Thứ Năm, 2 tháng 7, 2020

Cách để bổ sung canxi cho bà bầu theo từng giai đoạn

Việc bổ sung canxi cho mẹ bầu không chỉ quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi mà còn cả sức khỏe của mẹ sau này nữa. Nếu cơ thể mẹ thiếu hụt canxi có thể gây tác động bất lợi đến thai nhi bao gồm loãng xương, dị cảm, vọp bẻ, co giật,… Ngược lại tiêu thụ quá nhiều canxi có thể tăng nguy cơ sỏi tiết niệu, táo bón, và giảm khả năng hấp thu các vi chất khác. Do đó hiểu biết rõ bổ sung canxi như thế nào là đúng và đủ rất quan trọng, các mẹ bầu có thể tham khảo thông tin dưới đây cùng xét nghiệm trước sinh gentis để hiểu rõ hơn về việc bổ sung canxi cho bà bầu theo từng giai đoạn thai kỳ nhé.

Bổ sung canxi cho bà bầu theo từng giai đoạn

Tại sao cần bổ sung canxi cho bà bầu?

Sự phát triển của thai nhi cần được cung cấp đủ canxi mỗi ngày và lượng canxi này bào thai sẽ lấy từ cơ thể mẹ, do đó nếu mẹ không hấp thụ đủ canxi sẽ ảnh hưởng đến cả thai nhi và sức khỏe của mình.
Người mang thai dễ tăng huyết áp. Nghiên cứu đã cho thấy nếu bổ sung đủ canxi và đúng thời điểm thì huyết áp giữ được mức thấp hơn trung bình trong suốt thai kì, ngược lại nếu bổ sung không đúng cách hoặc không được bổ sung có thể gây ra tăng huyết áp thai kỳ.
Hoạt động xử lý canxi của cơ thể mẹ bầu kém hơn bình thường. Dưới đây là một số dấu hiệu giúp nhận biết người có thai thiếu canxi, mẹ nên ghi nhớ để bổ sung canxi kịp thời nhé:
  • Móng tay dễ gãy: canxi giúp móng tay cứng cáp hơn nên khi cơ thể thiếu canxi móng tay rất dễ gãy.
  • Đau răng: nếu răng bị lung lay, đau nhức dễ sứt thì mẹ nên đi kiểm tra vì đây là dấu hiệu cơ thể không được cung cấp đủ canxi.
  • Đau nhức cơ bắp: thiếu hụt canxi khi mang thai có thể gây hiện tượng chuột rút, tê tay chân hoặc đau nhức khi co dãn bắp tay bắp chân.
  • Cơ thể mệt mỏi: có thể kèm theo mất ngủ, lo âu là “báo hiệu” cơ thể không nhận đủ lượng canxi cần thiết đấy. đo độ mờ da gáy (do mo da gay) tuần bao nhiêu thai kì ?

Hướng dẫn bổ sung Canxi cho bà bầu theo từng giai đoạn thai kì

Tùy thuộc giai đoạn thai kì người mẹ sẽ cần cung cấp lượng canxi khác nhau, mẹ nên nhờ bác sĩ nhi khoa tư vấn để có hàm lượng canxi phù hợp với thể trạng của mình. Thường lượng canxi cần bổ sung trong thời kì mang thai sẽ chia làm 4 giai đoạn quan trọng, cụ thể:

Giai đoạn 1: Từ 0 đến 12 tuần tuổi

Trong 3 tháng đầu tiên này lượng canxi cần thiết cho mẹ bầu vào khoảng 800mg, có nghĩa là mỗi ngày mẹ cần được cung cấp khoảng 50mg canxi.
Sữa là một nguồn bổ sung canxi rất tốt, mẹ bầu chỉ cần uống 1-2 cốc vào buổi sáng là có thể đáp ứng được nhu cầu canxi lúc này.

Giai đoạn 2: Từ 13 đến 26 tuần tuổi

Giai đoạn này mẹ cần phải bổ sung nhiều canxi hơn. Một chế độ dinh dưỡng bổ sung các thực phẩm giàu canxi cùng chăm chỉ tắm nắng, sẽ thúc đẩy sự tổng hợp vitamin D nâng cao khả năng hấp thụ canxi của cơ thể. Bên cạnh đó mẹ nên tập thể dục thể thao vừa sức, để cải thiện tình trạng của xương tăng cường hoạt động xương khớp. Giai đoạn này cơ thể mẹ cần phải được cung cấp khoảng 1200mg canxi.
Mẹ lưu ý không nên để việc bổ sung canxi chậm quá 20 tuần của thai kỳ vì đây là thời kỳ hình thành cấu trúc xương của thai nhi.

Giai đoạn 3: 3 tháng cuối thai kỳ

Tại thời điểm này xương của trẻ đang dần ổn định mỗi ngày, mẹ cần được bổ sung từ 150 – 450mg canxi để đảm bảo sự phát triển toàn diện của thai nhi trong bụng cũng như sức khỏe người mẹ.

Giai đoạn 4: Sau khi sinh

Lúc này canxi đóng vai trò giúp người mẹ hồi phục cơ thể và cải thiện chất lượng sữa – nguồn dinh dưỡng thiết yếu nhất của trẻ trong những năm tháng đầu đời. Hấp thụ nguồn sữa mẹ thiếu hụt canxi có thể khiến trẻ gặp các bệnh lý về xương.
Một số lưu ý khi bổ sung canxi cho bà bầu để tăng hiệu quả:
  • Đối với người có lượng canxi thấp, việc bổ sung canxi trước khi sinh giúp phòng ngừa tiền sản giật, đặc biệt cần thiết ở những người có nguy cơ huyết áp cao.
  • Bổ sung canxi là cần thiết nhưng liều lượng thế nào phải do bác sĩ quyết định và cần được theo dõi dựa trên tổng lượng canxi cho bà bầu (gồm chế độ ăn uống, chất bổ sung và thuốc kháng acid). Tổng lượng canxi được khuyến cáo không vượt quá 3g mỗi ngày để giảm nguy cơ tăng canxi máu.
  • Canxi có trong nhiều nguồn có thể là thực phẩm ăn hàng ngày, dưới dạng thuốc bổ hoặc trong một số thuốc trị bệnh dạ dày tá tráng, do đó cần chú ý tổng lượng canxi đưa vào cơ thể.
  • Cẩn trọng khi bổ sung sắt cùng canxi do sự kết hợp này có thể dẫn đến các phản ứng không mong muốn. Bạn nên sử dụng các chất trên cách nhau vài giờ.
  • Để tăng cường hiệu quả hấp thu canxi bác sĩ có thể chỉ định vitamin D kèm theo.
  • Một chế độ ăn uống khoa học là cách bổ sung canxi hợp lý nhất. Đại diện nhóm thực phẩm lành mạnh giàu canxi như cá, tôm, sữa bò tươi, sữa chua, đậu nành và các chế phẩm của đậu nành, rau muống, rau dền, rau bí…
Một số tác nhân làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ canxi của cơ thể:
  • Một số chất như oxalate khi kết hợp với canxi sẽ làm giảm hấp thu canxi, do đó khi bổ sung canxi cho bà bầu cần lưu ý không sử dụng cùng lúc các thực phẩm chứa oxalate như chocolate, trà, ca cao…
  • Không nên sử dụng các loại đồ uống có gas, nước ngọt, cà phê và các loại thực phẩm chứa nhiều acid phosphoric – chất làm hạn chế sự tổng hợp canxi và tăng đào thải canxi ra khỏi cơ thể.
  • Mẹ bầu không nên ăn nhiều muối, loại gia vị này không chỉ cản trở sự hấp thụ canxi mà còn làm mất canxi qua đường bài tiết. Do đó nếu mẹ bầu có thói quen ăn mặn thì cần kiểm soát những gì mình nạp vào cơ thể hàng ngày hơn.
  • Việc bổ sung dinh dưỡng cho mẹ bầu là cần thiết nhưng chính vì tâm lý này mà một số mẹ đã tiêu thụ nhiều đồ ăn có hàm lượng chất béo cao. Đây chính là tác nhân làm hao hụt canxi trong co thể, acid béo làm hoạt động hấp thụ canxi của cơ thể kém hơn.
  • Một số loại thực phẩm như măng, đậu nành, hành, bột chưa lên men có chứa acid phytic có thể kết hợp với canxi thành các phức hợp không hòa tan ảnh hưởng đến sự hấp thụ canxi.
Đọc thêm: xét nghiệm nipt hết bao nhiêu tiền 2020

Thứ Tư, 1 tháng 7, 2020

Một vài món cháo bổ dưỡng sẽ giúp an dưỡng thai

Động thai là nỗi lo lắng lớn nhất của bà bầu. Khi bị động thai, ngoài việc đặt thuốc và uống thuốc theo đúng yêu cầu của bác sĩ, thì bà bầu cần phải hiểu rõ mình nên ăn gì và nghỉ ngơi như thế nào để nhanh phục hồi sức khỏe. Các mẹ hãy cùng xét nghiệm trước sinh gentis tìm hiểu các món cháo tốt bổ dưỡng giúp an thai dưới đây nhé.

Một số món cháo bổ dưỡng giúp an dưỡng thai

1. Cháo hạt sen

  • Chuẩn bị: Hạt sen 50g, gạo nếp 100g, đường trắng 20g.
  • Chế biến: Hạt sen bỏ vỏ, bỏ tâm, cùng gạo nếp xay thành bột. Cho vào nồi thêm vừa nước rồi đun sôi kỹ, quấy đều tay khi cháo chín thì cho đường, cháo sôi lại là được.
  • Nên ăn: Ngày 2 lần, lúc đói. Cần ăn liền 7 – 10 ngày.

2. Cháo hồng táo

  • Chuẩn bị: Hồng táo 10 quả, gạo nếp 100g, đường trắng 20g.
  • Chế biến: Hồng táo (táo tàu màu hồng) bỏ hạt giã nhỏ, gạo nếp xay thành bọt. Cho vào nồi thêm vừa nước, đun lửa riu riu và quấy đều tay. Khi cháo chín cho đường trắng vào đun tiếp, cháo sôi lại là được.
  • Nên ăn: Ngày 2 lần, lúc đói. Cần ăn 7-15 ngày liền.

3. Cháo cá chép

  • Chuẩn bị: Cá chép 1 con (khoảng 500g), gạo nếp 100g, hành hoa, gừng, các loại gia vị.
  • Chế biến: Cá chép bỏ sạch ruột, đánh vẩy rửa sạch và đem ướp với gừng, mắm, muối khoảng 20 phút. Cho cá chép, gạo nếp vào nồi thêm 500ml nước, ninh đến khi nhừ gạo nếp. Nêm nếm gia vị vừa miệng, và cho thêm hành ăn sẽ ngon hơn.
  • Nên ăn: ngày 1 lần, cần ăn liền 10 ngày.

4. Cháo củ mài

  • Chuẩn bị: Củ mài tươi 100g, gạo nếp 100g, thịt lợn nạc 100g, bột gia vị vừa đủ.
  • Chế biến: Rửa sạch thịt nạc băm nhỏ rồi ướp bột gia vị, củ mài bỏ vỏ xắt miếng. Ninh nhừ củ mài và gạo nếp bằng nước trước. Đợi cháo chín cho thịt vào quấy đều, đợi chín rồi cho bột gia vị vào là được.
  • Nên ăn: ngày 1 lần, cần ăn liền trong 10 ngày.

5. Cháo hoàng kỳ

  • Chuẩn bị: Hoàng kỳ 30g, gạo tẻ 50g, thịt lợn nạc 100g, bột gia vị vừa đủ.
  • Chế biến: Gạo tẻ nghiền thành bột. Thịt lợn nạc rửa sạch, băm nhỏ ướp gia vị rồi xào chín. Cho hoàng kỳ vào nồi cùng nước đun sôi kỹ, chắt lấy 250ml nước hoàng kỳ đặc, bỏ bã. Cho bột gạo vào nước hoàng kỳ đun trên lửa nhỏ, khi cháo chín cho thịt lợn vào quấy đều, cháo sôi lại là được. Hội chứng down khi mang thai và những điều cần biết !
  • Nên ăn: ngày một lần, lúc đói, cần ăn liền 5 ngày.

6. Cháo bầu dục

  • Chuẩn bị: Bầu dục lợn 1 đôi, gạo tẻ 50g, đỗ trọng 12g, gia vị vừa đủ.
  • Chế biến: Bầu dục lợn làm sạch rồi tẩm gia vị. Gạo tẻ xay thành bộ. Đỗ trọng thì đun lấy nước, cho khoảng 300ml nước đợi sôi thì chắt mình nước. Tiếp đó cho bầu dục vào, đợi chín thì cho bột gạo vào quấy đều. Đun lửa nhỏ trong cả quá trình nấu.
  • Nên ăn: Chia làm 2 lần ăn trong ngày. Cần ăn liền 5 ngày.

7. Nước ngải cứu

  • Chuẩn bị: lá ngải cứu 16g, tía tô 16g
  • Chế biến: Lá ngải cứu, tía tô đem rửa sạch cho thêm 600ml nước. Sắc đến khi còn khoảng 100ml là được. Thuốc sẽ hơi khó uống, bạn có thể pha thêm chút đường để dễ uống hơn.
  • Cách uống: Uống thành 3-4 lần trong ngày.

8. Nước lá sen

  • Chuẩn bị: Lá sen 100g, đường đỏ 30g.
  • Chế biến: Lá sen rửa sạch, thái nhỏ, cho vào nồi đun với 300ml nước, đợi sôi kỹ chắt lấy 200ml nước lá sen đặc, bỏ bã. Cho đường đỏ vào đợi sôi là được.
  • Cách uống: Chia 3 lần uống trong ngày, cần uống liền 3 ngày.

9. Nước lá gai

  • Chuẩn bị: Lá gai 50g, gạo nếp 50g,
  • Chế biến: Lá gai phơi khô, gạo nếp sao vàng. Cả hai thứ cho vào nồi thêm 250ml nước đun sôi kỹ, chắt lấy 200ml nước đặc, bỏ bã.
  • Cách uống: Chia 3 lần uống trong ngày, cần uống liền 3-5 ngày.

10. Nước nho khô

  • Chuẩn bị: Nho khô 30g, táo tàu 5 quả.
  • Chế biến:Đun sôi kỹ nho khô, táo tàu bằng 300ml nước, rồi chắt lấy 200ml nước đặc, bỏ bã.
  • Cách uống: ngày chia làm 3 lần, cần uống liền 3-5 ngày.
Đọc thêm: chọc ối là gì

Thứ Ba, 30 tháng 6, 2020

Những triệu chứng thiếu sắt ở bà bầu

Mẹ có biết trong thời kỳ mang thai, cơ thể cần sản xuất một lượng máu gấp đôi trước đây để có thể nuôi dưỡng cả mẹ và bé. Sắt đóng một vai trò cực kì quan trọng, giúp tổng hợp nên hemoglobin (chất có mặt trong tế bào hồng cầu) và cấu thành myoglobin (sắc tố hô hấp của cơ). Thiếu sắt sẽ rất dễ dẫn đến sảy thai, đẻ non, băng huyết khi sinh mà bé sinh ra cũng sẽ kém phát triển và không khỏe mạnh. Vậy dấu hiệu nào nhận biết mẹ đang bị thiếu sắt khi mang thai, lưu ý khi bổ sung sắt khi mang thai và cách bổ sung sắt cho bà bầu hiệu quả như thế nào cùng xét nghiệm trước sinh gentis tìm hiểu nhé?

Những dấu hiệu thiếu sắt ở bà bầu

Những nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt ở bà bầu

  • Do nhu cầu tăng trưởng của bé nên nồng độ huyết sắc tố trong máu ở mẹ có thể giảm rất đột ngột.
  • Sự gia tăng thể tích máu trong thai kì cũng gây thiếu máu vì nồng độ huyết sắc tố giảm do bị pha loãng so với bình thường.
  • Chế độ ăn uống ít chất sắt
  • Bà bầu nhẹ cân khi mang thai hoặc nghén nặng cũng sẽ có nguy cơ thiếu máu cao hơn những bà bầu khác.
  • Các loại mất máu như doạ sẩy thai, xuất huyết trước sinh hoặc các loại xuất huyết khác đều có thể là nguyên nhân của thiếu máu.
  • Khi mang thai đôi, thai ba nguy cơ thiếu máu cũng cao.
  • Thời gian để nguồn sắt dự trữ tái bổ sung sẽ không đủ nếu thai kì lần này quá gần lần sảy thai trước.
  • Các bệnh lý mạn tính có liên quan đến máu cũng là nguyên nhân gây ra thiếu máu.

Dấu hiệu nhận biết mẹ bầu đang thiếu sắt

  • Da tái xanh, yếu ớt và không khỏe như bình thường.
  • Mệt mỏi bất thường, uể oải, không có khả năng chịu đựng như bình thường.
  • Cảm thấy khó chịu, dễ bực tức. Cảm thấy đuối và dễ nhiễm bệnh.
  • Dễ trở nên khó thở, cảm giác như leo cầu thang cao hoặc đi bộ thật nhanh mà không được nghỉ để lấy hơi.
  • Nhức đầu, xỉu. Bệnh nhân thiếu máu thường cảm thấy đau đầu.
  • Phần niêm mạc trong mi mắt dưới sẽ hồng nếu lượng hồng cầu bình thường và sẽ nhợt nhạt nếu thiếu máu. Tuy nhiên, các triệu chứng này ở nhiều bà bầu không rõ ràng mà chỉ có xét nghiệm máu mới cho kết quả chính xác
  • Một số phụ nữ thiếu máu nặng khi mang thai thích ăn những thứ không ăn được như đất sét, cát, phấn…là vì cơ thể họ quá thiếu sắt trong khi những chất này liên quan đến quá trình hấp thu sắt và có thể giải quyết phần nào. do mo da gay la gi ?

Lưu ý để hấp thu sắt tốt nhất

  • Uống sắt vào lúc đói cơ thể sẽ dễ hấp thụ nhất. Trước khi uống sắt bạn không nên uống trà, cà phê hoặc sữa bởi nó sẽ cản trở sự hấp thụ sắt, thay vào đó bạn nên uống nước cam, các vitamin C giúp hấp thụ sắt rất tốt.
  • Khi bổ sung sắt ở mức độ cao có thể gây khó chịu cho đường tiêu hóa và có thể dẫn đến táo bón. Giải pháp tốt nhất để tránh tình trạng này là uống nước ép mận. Nước ép mận vừa cung cấp sắt vừa giúp bạn giải quyết vấn đề táo bón.
  • Thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ có liên quan đến sự gia tăng nguy cơ sinh non và sinh thiếu cân, nghiêm trọng hơn thì có thể khiến thai chết lưu hoặc trẻ sơ sinh bị tử vong. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể bị mất nhiều máu khi sinh hoặc bị trầm cảm sau sinh.
  • Một số thực phẩm giúp bổ sung sắt cho bà bầu: thịt đỏ, nho khô, chà là, quả sung, quả mơ, bông cải xanh, mật mía, bột yến mạch… Lưu ý bạn không nên ăn gan để bổ sung sắt vì nó có chứa một lượng vitamin A không an toàn, có thể gây ra các dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
  • Nhu cầu bổ sung sắt mỗi ngày của phụ nữ mang thai là 27mg (gấp hơn 3 lần so với nam giới) trong khi đó cơ thể chỉ hấp thu 10 – 15% lượng sắt trong thức ăn hằng ngày. Vì vậy, dù có bổ sung đầy đủ trong các thực đơn hàng ngày thì mẹ bầu vẫn cần uống bổ sung viên sắt để phòng chống thiếu sắt, thiếu máu. Sắt có nhiều trong thực phẩm hàng ngày. Nếu mẹ có chế độ ăn tương đối tốt, có thể ăn được 1-2 lạng thịt cá cùng rau quả hàng ngày thì mẹ chỉ cần bổ sung thêm một lượng sắt tối thiểu 5mg như trong viên PM Procare là đủ. Còn nếu chế độ ăn còn nghèo nàn thì PM Procare Diamond với hàm lượng sắt lên tới 24mg sắt nguyên tố, đáp ứng khoảng 80% nhu cầu sắt cho cơ thể sẽ là lựa chọn phù hợp với mẹ.
Hi vọng rằng, các thông tin mà tôi chia sẻ trên đây sẽ giúp mẹ bầu có thêm kiến thức để bổ sung đầy đủ sắt cho cơ thể để thai kì và em bé trong bụng sẽ luôn thật khỏe mạnh.
Đọc thêm: hội chứng down khi mang thai

Thứ Hai, 29 tháng 6, 2020

Mới mang thai mẹ bầu cần ăn những dưỡng chất nào ?

Mới mang thai, đây là giai đoạn thai nhi bắt đầu hình thành và phát triển giác quan cùng các cơ quan quan trọng của cơ thể. Nếu không được ăn uống và bổ sung dưỡng chất đầy đủ, thai nhi có thể bị các dị tật bẩm sinh nguy hiểm. Vậy, để chăm sóc thai nhi trong những tháng đầu một cách tốt nhất, mẹ bầu mới mang thai nên ăn gì cùng xét nghiệm trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé ?

Mới mang thai mẹ bầu nên ăn những dưỡng chất gì ?

3 tháng đầu thai kỳ là giai đoạn tiềm ẩn nhiều nguy cơ nhất trong suốt 9 tháng 10 ngày của mẹ. Đặc biệt, đây là giai đoạn thai nhi bắt đầu hình thành và phát triển giác quan cùng các cơ quan trọng của cơ thể. Ăn uống khoa học trong thời gian mang thai sẽ giúp mẹ cung cấp được đầy đủ dưỡng chất cần thiết để cơ thể khỏe mạnh, giúp ngăn ngừa những nguy cơ gây hại cho sự phát triển của thai nhi như: dị tật thai nhi, suy dinh dưỡng, suy thai, dẫn đến thai lưu, sinh non, thậm chí là sảy thai. Để đảm bảo cơ thể mẹ đủ khỏe mạnh và thai nhi phát triển tốt nhất thì mẹ cần lưu ý bổ sung các dưỡng chất cần thiết sau:

Axit folic và vitamin B11

Axit folic hay còn được gọi là vitamin B9 là dưỡng chất cần thiết rất quan trọng và bắt buộc phải bổ sung trong suốt thai kỳ. Đây là yếu tố cần thiết để hỗ trợ cho quá trình phát triển và phân chia tế bào của bé yêu. Đồng thời, axit folic có vai trò ngăn ngừa nguy cơ dị tật ống thần kinh của thai nhi, não úng thủy… đặc biệt trong giai đoạn đầu mang thai. Mẹ bầu nên bổ sung ít nhất 400 mg folate trong thực đơn mỗi ngày. Những thực phẩm giàu axit folic là: gan, thịt gia cầm, ngũ cốc, rau xanh, đậu lima, đậu Hà Lan, đậu nành, cà rốt, cà chua, chuối, cam, chanh, bưởi…
Còn vitamin B11 sẽ giúp ngăn ngừa các dị tật về bệnh tim bẩm sinh, hở hàm ếch, dị hình hống huyết quản… Mẹ cần phải bổ sung axit folic và vitamin B11 sớm, trong 7 tuần đầu của thai kỳ, mỗi ngày bổ sung khoảng 400 – 600mcg axit folic và khoảng 0,4mcg/ngày vitamin B11 trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Sắt

Chắc hẳn ai cũng biết sắt là dưỡng chất quan trọng cho quá trình tạo máu cho mẹ và thai nhi. Thiếu sắt tức là sẽ thiếu máu, điều này có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ, mẹ dễ bị chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, mệt mỏi và gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi như động thai, dọa sảy thai, sinh non, thai lưu, sảy thai. do mo da gay tuan bao nhieu ?
Chính vì vậy mà nhu cầu bổ sung sắt khi mang thai cao gấp 3 lần so với bình thường. Mỗi ngày, mẹ cần nạp khoảng 27 mg sắt thông qua các loại thực phẩm hoặc viên sắt tổng hợp để duy trì một thai kỳ hoàn hảo.
Bổ sung thêm sắt giúp cơ thể sản sinh thêm lượng hồng cầu cho cơ thể, giúp hạn chế tình trạng mệt mỏi khi mang thai. Mẹ bầu nên ăn nhiều thịt bò, cải xoăn, cải bó xôi, rau dền, bánh mì nguyên hạt và ngũ cốc…

Canxi

Nhu cầu canxi khi mang thai tăng rất nhiều so với người bình thường, vì cả mẹ và thai nhi đều rất cần canxi để giúp 2 mẹ con khỏe mạnh. Canxi cần thiết cho quá trình phát triển xương và răng của thai nhi. Theo các chuyên gia thì khi mới mang thai 3 tháng đầu, mẹ cần bổ sung khoảng 800mcg canxi, 3 tháng giữa khoảng 1.000 mcg và 3 tháng cuối khoảng 1.200 mcg.

Protein

Mỗi ngày bổ sung khoảng 70g protein trong thực đơn hàng ngày để đảm bảo cơ thể không bị thiếu hụt protein và thai nhi phát triển khỏe mạnh. Mẹ có thể bổ sung protein thông qua các loại thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa, các loại ngũ cốc nguyên cám, các loại đậu…

Vitamin và khoáng chất

Không chỉ cung cấp dưỡng chất cho mẹ mà vitamin và khoáng chất còn loại bỏ các hiện tượng xấu như táo bón, ợ nóng, đầy hơi, sạm da, rạn da…, đồng thời tăng cường hệ miễn dịch cho mẹ trong quá trình mang thai. Một số loại rau xanh và trái cây giàu vitamin mẹ bầu không nên bỏ qua là cải bó xôi, rau chân vịt, súp lơ, bắp cải, cam quýt, bưởi, táo, nho…

4, Mới mang thai mẹ bầu nên ăn những thức ăn gì?

Để thai nhi có nền tảng phát triển khỏe mạnh mẹ nên chọn lọc bổ sung những thực phẩm sau:

Các loại rau màu xanh

Rau màu xanh là những thực phẩm giàu axit folic và sắt, canxi, ngoài ra nó còn giàu chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa của mẹ bầu. Các loại rau màu xanh lá cây mẹ bầu nên bổ sung bao gồm: súp lơ xanh, cải bẹ xanh, xà lách, măng tây, rau cải xanh, bina, cải xoăn…

Các loại quả họ nhà cam

Những loại quả như: cam, quýt, bưởi rất giàu Vitamin C giúp hỗ trợ cho cơ thể hấp thu sắt tốt hơn và tốt cho hệ miễn dịch của mẹ. Ngoài ra, đây là những loại trái cây có chứa hàm lượng axit folic cao nhất trong tất cả các loại trái cây.

Trứng gà

Là món ăn phổ biến của các bà bầu, lòng đỏ trứng gà không những là nguồn bổ sung protein dồi dào, mà còn là một trong số ít thực phẩm có chứa vitamin D, cần thiết cho sự phát triển xương của thai nhi. Tuy nhiên mẹ bầu chỉ nên ăn từ 3-4 quả trứng gà mỗi tuần.

Cá hồi

Cá hồi chứa nhiều vitamin D và canxi, là một trong những loại cá an toàn nhất cho thai kỳ của bạn. Đồng thời, lượng omega 3 trong cá hồi cũng hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển tế bào não của thai nhi.

Các loại thịt đỏ

Chứa rất nhiều chất sắt, rất tốt cho sức khỏe của mẹ và bé. Tuy nhiên, bạn không nên ăn thịt bò sống vì như vậy rất nguy hiểm.

Sữa chua

Sữa chua chứa nhiều vitamin D, canxi và các lợi khuẩn rất tốt cho hệ tiêu hóa của bạn. Ngoài ra, sữa chua còn giúp ngăn ngừa triệu chứng táo bón cực kỳ khó chịu trong thai kỳ.

Đậu phụ

Thường xuyên ăn đậu phụ là cách bổ sung canxi hiệu quả cho cơ thể. Tuy nhiên đậu phụ bán ngoài chợ dễ chứa thạch cao nên mẹ có thể học cách tự làm/mua ở những nơi uy tín, đảm bảo nhé.

Chuối

Chuối là nguồn thực phẩm dồi dào sắt và khoáng chất cần thiết cho mẹ bầu. Ăn chuối vào bữa sáng là sự lựa chọn hoàn hảo để điều trị và ngăn ngừa tình trạng thiếu máu cho phụ nữ mang thai. Ngoài ra, chuối còn giúp giảm triệu chứng táo bón hiệu quả.

Bơ

Bơ là nguồn dưỡng chất tuyệt hảo dành cho mẹ. Một nửa quả bơ chứa 90mcg folic. Không chỉ thế, giống như cá hồi và quả óc chó, quả bơ rất nhiều axit béo omega-3 tốt cho mẹ và bé.

5, Mới mang thai mẹ bầu nên tránh ăn gì?


3 tháng đầu là giai đoạn thai nhi dễ bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài nhất, do đó muốn con có một môi trường phát triển an toàn, các mẹ nên tránh xa những thực phẩm sau nhé:
  • Rượu, bia, cafe, chè… chứa chất cồn, caffein, các loại nước uống có ga đều được khuyến cáo không nên sử dụng khi mang thai 3 tháng đầu.
  • Các loại thức ăn, đồ uống ngọt, chứa nhiều đường dễ làm tăng nguy cơ tiểu đường.
  • Giảm bớt các loại gia vị như ớt, hạt tiêu, tỏi, giấm… đặc biệt là các loại gia vị cay.
  • Không ăn thức ăn tái sống, chưa tiệt trùng.
  • Không ăn các loại thực phẩm có thủy ngân như cá mập, cá kiếm, cá ngừ…
  • Hạn chế các thực phẩm quá nhiều chất béo và cholesterol.
  • Loại bỏ thực phẩm chiên xào, và đóng hộp
  • Tránh ăn những thực phẩm làm gia tăng nguy cơ sảy thai như đu đủ xanh, mướp đắng, dứa, nhãn, rau ngót, rau răm….
Đọc thêm: chọc ối là gì

Thứ Bảy, 27 tháng 6, 2020

Viêm gan B với bà bầu và những câu hỏi hay gặp

Viêm gan B là bệnh lây lan trong cộng đồng qua đường quan hệ tình dục, truyền máu và từ mẹ sang con, trong đó chủ yếu là từ mẹ sang con. Các mẹ bầu hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thêm thông tin về viêm gan B trong thai kỳ cùng nipt illumina gentis nhé!

Viêm gan B ở bà bầu và những câu hỏi thường gặp

1. Có nên làm xét nghiệm viêm gan B trong thời kỳ mang thai không?

Câu trả lời là có. Để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi thì tốt nhất tất cả mẹ bầu đều nên làm xét nghiệm viêm gan B. Theo các nghiên cứu gần đây cho thấy, đối với những mẹ bầu châu Á thì nguy cơ bị nhiễm viêm gan B thường cao hơn nên càng cần phải được làm xét nghiệm. Mẹ bầu nên nhờ các bác sĩ chuyên khoa tư vấn về việc thử máu, kiểm tra bệnh trong gian sớm nhất.

2. Mẹ bầu có nên tiêm phòng viêm gan B không?

Trong thời kỳ mang thai, nếu bạn không bị nhiễm bệnh viêm gan B thì tốt nhất là bạn nên chờ đến khi sinh con xong rồi mới tiêm phòng viêm gan B. Tuy nhiên, trường hợp nếu chồng của bạn bị nhiễm viêm gan B, hoặc là hàng ngày bạn phải làm việc trong môi trường dễ có nguy cơ nhiễm bệnh thì các bác sĩ chuyên khoa có thể trao đổi để tiêm phòng viêm gan B cho bạn ngay trong thai kỳ.

3. Bà bầu bị viêm gan B, thai nhi có bị ảnh hưởng gì không?

Bình thường nếu mẹ bầu bị viêm gan B thì thai nhi không ảnh hưởng(không gây dị tật cho thai) và hầu hết mẹ bầu bị viêm gan loại B đều không bị trở ngại đáng kể gì. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho thai nhi thì các bác sĩ chuyên khoa phải biết chính xác bạn có bị nhiễm viêm gan loại B hay không để có thể theo dõi sát sao trong cả thời kỳ. Đo độ mờ da gáy tuần bao nhiêu của thai kì ?

4. Nếu bà bầu bị viêm gan B thì em bé sau khi sinh ra có bị lây bệnh không?

Nếu bà bầu bị viêm gan B thì nguy cơ truyền siêu vi khuẩn viêm gan B cho con khi sinh là rất cao, cho dù bạn sinh thường hay là sinh mổ.

5. Tỷ lệ lây nhiễm viêm gan B từ mẹ sang con là bao nhiêu?

Có tới 90 – 95% mẹ bị nhiễm virut viêm gan B lây truyền sang con. Nghiêm trọng hơn là nếu như trẻ không được bác sĩ theo dõi và điều trị đúng thì sau khoảng 10 – 15 năm trẻ bị nhiễm virut viêm gan B sẽ chuyển thành viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan.

6. Làm thế nào để bảo vệ bé khỏi bệnh viêm gan B?

Muốn phòng ngừa khả năng lây bệnh từ mẹ sang con thì bạn cần được điều trị bệnh ổn định trước khi mang thai, trẻ sơ sinh cần được tiêm phòng vaccin viêm gan B và huyết thanh viêm gan B ngay khi sinh ra vài giờ.

7. Tại sao ngay khi sinh ra vài giờ bé cần được tiêm phòng viêm gan B?

Trong vòng 12 giờ đầu tiên sau sinh bé cần được tiêm phòng viêm gan B ngay. Bởi vì, nếu được tiêm phòng ngay thì sau này bé sẽ có hơn 95% cơ hội không bị mắc viêm gan B. Ngược lại, nếu ngay khi sinh ra bé không được tiêm phòng đúng cách (hoặc là được tiêm phòng quá muộn) thì trong tương lai bé có thể bị mắc viêm gan B.
Lưu ý: Để phòng tránh bệnh viêm gan B cho trẻ hiệu quả nhất, các bậc phụ huynh cần nhớ khi trẻ được 1 tháng và 6 tháng tuổi thì nên cho trẻ đi tiêm phòng viêm gan B hai mũi tiếp theo.

Thứ Sáu, 26 tháng 6, 2020

Một vài mẹo hay trị mụn tốt dành cho mẹ bầu

Cách trị mụn cho bà bầu có lẽ là chủ đề không ít mẹ tìm hiểu khi mang thai. Vì, mụn là tình trạng khá thường gặp trong thai kỳ của nhiều phụ nữ. Phương pháp trị mụn dù khá đa dạng và phổ biến, nhưng yếu tố an toàn được các mẹ quan tâm và đặt lên hàng đầu. Chúng ta hãy cùng nipt illumina tìm hiểu cách trị mụn cho bà bầu an toàn để mẹ có thể áp dụng hàng ngày nhé. 

Một vài mẹo trị mụn tốt dành cho mẹ bầu

1. Vì sao mẹ thường bị mụn khi mang bầu

Khá nhiều phụ nữ bị mụn trứng cá khi mang thai. Tình trạng này phổ biến nhất trong tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai.
Khi có thai, hormone trong cơ thể bạn thay đổi. Trong đó có sự gia tăng một loại hormone gọi là androgen. Hormone này đôi khi khiến các tuyến trên da của bạn phát triển và tạo ra nhiều bã nhờn hơn. Chất nhờn này có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông dẫn đến vi khuẩn sinh sôi gây ra tình trạng viêm và mụn.
Những phụ nữ dễ bị nổi mụn khi tới kỳ kinh nguyệt có khả năng cũng bị mụn trứng cá khi mang thai. 
  
Phụ nữ dễ bị nổi mụn khi tới kỳ kinh dễ bị mụn khi mang thai. Ảnh Internet 
May mắn thay, mụn xuất hiện trong thai kỳ và sau khi sinh thường chỉ là tạm thời. Chúng sẽ “lặn” dần một khi hormone trong cơ thể bạn trở lại bình thường.
Mặc dù vậy, cộng với những biểu hiện đặc trưng khác của việc mang thai, mụn sẽ làm bạn thêm khó chịu và mất tự tin. Lúc này, bạn có thể sử dụng những phương pháp hoàn toàn tự nhiên để trị những vết mụn đáng ghét mà vẫn đảm bảo an toàn cho sức khỏe của cả bạn và em bé.
Chúng ta hãy cùng xem một số phương pháp sau nhé.

2. Cách trị mụn cho bà bầu an toàn bạn có thể áp dụng hàng ngày

Những cách trị mụn cho bà bầu an toàn chắc chắn sẽ giúp mẹ yên tâm và áp dụng một cách thoải mái, tự tin hơn. Chúng bao gồm một số cách sau:

2.1. Cách trị mụn cho bà bầu an toàn bằng giấm táo 

Giấm táo có thể được sử dụng để trị mụn trong thai kỳ. Ảnh: Healthline 

Cách làm : bạn trộn một phần giấm táo thô, chưa lọc với ba phần nước cất. Bạn sẽ thu được một loại nước cân bằng da giàu enzyme tự nhiên và axit alpha hydroxy.
Cách sử dụng : bạn thấm ướt dung dịch giấm táo đã pha loãng vào một miếng bông cotton và thoa lên da để thấm dầu.
Lưu ý : điều quan trọng là bạn phải pha loãng giấm táo. Và khi sử dụng nếu thấy da bị khô, bạn cần ngưng lại ngay. Bạn lưu ý không sử dụng giấm chưa pha loãng, vì nó có tính axit cao, có thể gây bỏng da.

2.2. Cách trị mụn cho bà bầu bằng baking soda 

Bạn có thể dùng baking soda để trị mụn. Ảnh Healthline 

Cách làm : bạn trộn một muỗng canh  baking soda với một muỗng canh nước.
Cách sử dụng : bạn bôi hỗn hợp này lên các nốt mụn, để khô lại và sau đó rửa sạch.
Lưu ý : baking soda giúp hấp thụ bớt lượng dầu giúp da bạn được khô hơn, cũng như kích thích quá trình lành mụn. Tuy nhiên, nó cũng có thể ảnh hưởng đến các loại dầu có tác dụng bảo vệ da. Đây chính là lý do bạn chỉ nên dùng hỗn hợp này trên các vết mụn chứ không phải một vùng da rộng.

2.3. Dùng trái cây họ cam chanh giúp trị mụn cho bà bầu 

Trái cây họ cam chanh cũng có thể dùng để trị mụn. Ảnh Internet 

Cách làm : bạn vắt cam/ chanh trực tiếp để lấy nước
Cách sử dụng : bạ dùng bông cotton thấm nước ép từ cam/ chanh và thoa lên các điểm, đốm mụn. Bạn để da khô sau đó rửa lại bằng nước mát, sạch.
Axit alpha hydroxy trong trái cây họ cam quýt giúp làm thông thoáng lỗ chân lông. Đồng thời nó còn làm bong các tế bào da chết. Những đặc tính làm se da và kháng khuẩn này khiến nước cam/ chanh có hiệu quả như một chất tẩy tế bào chết.

2.4. Cách trị mụn cho bà bầu bằng mật ong 

Cách sử dụng : bạn rửa mặt sạch bằng nước ấm, sau đó bôi mật ong trực tiếp lên khu vực bị mụn. Sau 20-30 phút, bạn rửa sạch mặt lại bằng nước ấm.
Mật ong có đặc tính kháng khuẩn và khử trùng. Nó cũng giúp làm dịu da. Chính vì vậy, đây là cách trị mụn tự nhiên khá an toàn và hiệu quả.

2.5. Cách trị mụn cho bà bầu hiệu quả và an toàn bằng dầu dừa

Cách sử dụng : bạn có thể bôi một lớp mỏng dầu dừa nguyên chất lên mặt trước khi ngủ thay cho mỹ phẩm dưỡng ẩm
Dầu dừa tương tự như mật ong, có đặc tính kháng khuẩn cũng như làm dịu da. Nó cũng rất dễ hấp thu và rất lành tính nên khá an toàn cho mẹ bầu.

2.6. Cách trị mụn cho bà bầu bằng yến mạch và dưa leo 

Cách làm : bạn xay nhuyễn yến mạch và dưa leo, sau đó để tủ lạnh
Cách sử dụng : bạn bôi hỗn hợp trên lên mặt và để khoảng 15 phút sau đó rửa sạch
Dưa leo và yến mạch đều có tác dụng làm mát và dịu da. Đặc biệt là đối với các vết mụn không mời xuất hiện trong thai kỳ của bạn. chọc ối là gì ?

3. Bạn nên chăm sóc da mụn như thế nào khi mang thai 

Ngoài việc áp dụng những cách trị mụn cho bà bầu an toàn trong thai kỳ, việc chăm sóc da hằng ngày cũng rất quan trọng. Có hai điều bạn hãy ghi nhớ:
  • Đừng rửa mặt quá nhiều. Chúng ta thường lầm tưởng rằng rửa mặt nhiều sẽ giúp da được sạch. Tuy nhiên, việc này có thể làm cho da bị khô vì mất độ ẩm tự nhiên. Từ đó, da bạn sẽ tăng sản xuất dầu và dễ bị mụn hơn. Việc rửa mặt vào buổi sáng, tối và sau khi đổ mồ hôi nhiều là đủ để làm sạch làn da của bạn.
  • Đừng rửa mặt bằng nước nóng. Bạn hãy dùng nước mát và sữa rửa mặt dịu nhẹ để làm sạch da.
  • Đừng chà xát da mặt. Việc chà xát có thể làm tình trạng mụn và tổn thương da trở nên trầm trọng hơn. Thay vì lau, bạn hãy dùng khăn cotton thấm nhẹ sau khi rửa mặt.

Cách trị mụn cho bà bầu bằng những nguyên liệu tự nhiên như trên rất dễ sử dụng. Bạn có thể tự chuẩn bị các loại hỗn hợp để trị mụn và chăm sóc da một cách an toàn tại nhà. Việc này không những làm cho da của bạn đẹp, khỏe mạnh hơn mà còn giúp bạn có thời gian nghỉ ngơi thư giãn. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý đến những loại nguyên liệu có thể khiến bạn bị dị ứng trước đó để tránh không áp dụng cho da của mình nhé.

Thứ Tư, 24 tháng 6, 2020

7 điều khỏe nên khám trước khi mang thai

Đi khám, kiểm tra và xét nghiệm trước khi mang thai có vai trò quan trọng giúp các cặp vợ chồng xác định khả năng thụ thai của mình. Nếu trong trường hợp có bệnh thì sẽ được các bác sĩ tư vấn và điều trị kịp thời nhằm tăng khả năng thụ thai, ngăn chặn ảnh hưởng xấu đến thai nhi và đảm bảo sức khỏe thật tốt trong suốt thai kì. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh tìm hiểu kĩ trong bài viết sau.

7 vấn đề sức khỏe cần khám trước khi mang thai

1, Kiểm tra hệ thống sinh sản và khám phụ khoa

Không chỉ những người bị hiếm muộn con cái mới cần kiểm tra sức khỏe. Những người đang chuẩn bị làm mẹ, thậm chí đang cân nhắc về vấn đề này cũng cần kiểm tra sức khỏe sinh sản. Bởi vì kiểm tra không chỉ giúp các cặp đôi xác định tình trạng sức khỏe mà còn giúp tránh những sai lầm thường gặp khi muốn có con. Kiểm tra sức khỏe sinh sản trước khi mang thai giúp các cặp đôi phòng ngừa và điều trị kịp thời các chứng bệnh liên quan đến nhiễm nấm, nhiễm khuẩn, viêm âm đạo, bệnh lậu, giang mai và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Nếu bị các bệnh này trong quá trình mang thai có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của thai nhi, dẫn đến sẩy thai hoặc sinh non. Các chị em cũng cần kiểm tra cổ tử cung, xét nghiệm HPV, nếu không may người mẹ bị ung thư buồng trứng thì khả năng mang thai ngoài tử cung rất cao và hai vợ chồng cần phải cân nhắc chuyện mang thai đầy nguy hiểm này.

2, Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu trước khi mang thai để biết nhóm máu của mẹ, tình trạng máu có tốt không, có bị thiếu máu hay không, có cần bổ sung thêm sắt và với hàm lượng bao nhiêu để đảm bảo tốt cho quá trình mang thai. Việc xét nghiệm máu rất cần thiết để đề phòng trường hợp mẹ bị thiếu máu cần truyền máu từ bên ngoài vào. Ngoài ra, người mẹ cũng cần xét nghiệm hóa sinh máu, xét nghiệm đường huyết trong máu xem có bị mắc bệnh tiểu đường hay trục trặc về chức năng thận hay không. Đặc biệt, xét nghiệm máu cũng để xác định yếu tố Rh nhằm phòng tránh bất đồng nhóm máu mẹ và con. Xét nghiệm sẽ cho biết người mẹ âm tính hay dương tính với Rh. Nếu người mẹ âm tính với Rh (Rh-), còn chồng dương tính với Rh (Rh+) thì bé có thể mang Rh(+). Khi đó, cơ thể mẹ sẽ sản xuất những chất kháng thể làm thai nhi bị đào thải hoặc trẻ sẽ dễ bị tử vong ngay khi sinh. 

3, Xét nghiệm nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu trước khi mang thai sẽ giúp các mẹ phát hiện xem có bị viêm đường tiết niệu hay mắc các bệnh tình dục, đồng thời tìm các bất thường khác trong nước tiểu như máu, đạm, đường, vi khuẩn… để còn có phương pháp điều trị dứt điểm trước khi có thai. Xét nghiệm nước tiểu còn giúp chẩn đoán sớm bệnh thận. Loại xét nghiệm này cần thiết đối với phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ và nên thực hiện trong 3 tháng trước khi mang thai. Việc kiểm tra cần thiết này giúp người mẹ tránh được những gánh nặng khi bước vào thai kỳ và hạn chế ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.

4, Kiểm tra sức khỏe tổng quát

Các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra các cơ quan như gan, tim, phổi, huyết áp để phát hiện và điều trị bệnh sớm nếu có. Đồng thời siêu âm ổ bụng để phát hiện bất thường ở các tạng trong ổ bụng như gan, lách, tụy, thận, tử cung, buồng trứng. Bên cạnh đó xét nghiệm tầm soát một số bệnh có thể lây truyền qua cho con như viêm gan siêu vi B, C, HIV, giang mai… sẽ được các bác sĩ tư vấn trước khi quyết định có con. Điều quan trọng là các mẹ cần tiêm phòng trước khi mang thai một số bệnh như cúm, rubella, thủy đậu, viêm gan siêu vi B… ít nhất 3 tháng trước khi quyết định có thai để đảm bảo thời kỳ mang thai diễn ra an toàn và thai nhi sinh ra được khỏe mạnh. Khi mang thai các mẹ cần thực hiện chẩn đoán trước sinh sớm đề phòng tránh các dị tật thai nhi không mong muốn.

5, Kiểm tra chế độ dinh dưỡng

Thừa cân hay thiếu cân đều gây ảnh hưởng không tốt đến thai kỳ. Thừa cân có thể gây ra nhiều vấn đề trong quá trình thụ thai và nhiều biến chứng trong khi mang thai như cholesterol cao hay huyết áp cao dẫn đến bệnh tiền sản giật. Nếu bị thiếu cân thì nguy cơ sảy thai, sinh con nhẹ cân sẽ cao hơn các bà mẹ khác. Do đó các cặp đôi cần đảm bảo bữa ăn có đầy đủ dưỡng chất cần thiết để tăng số lượng cũng như chất lượng trứng và tinh trùng theo một chế độ dinh dưỡng khoa học mà các bác sĩ tư vấn.

6, Kiểm tra bất thường nhiễm sắc thể

Các ca sảy thai có thể bắt nguồn từ sự bất thường nhiễm sắc thể. Để tầm soát điều này, trước khi mang thai người mẹ có thể kiểm tra máu tĩnh mạch. Đồng thời, xét nghiệm này có thể cho biết các bệnh di truyền mà người mẹ có khả năng mắc phải khi còn trong độ tuổi sinh đẻ để biết được khả năng trẻ có thể mắc bệnh gì từ mẹ. Xét nghiệm này cũng được thực hiện trước 3 tháng mang thai. Kiểm tra các vấn đề về di truyền và được tư vấn trước khi mang thai có thể giúp người mẹ an tâm rằng con trẻ sẽ không có nguy cơ bị các bệnh này. Người cha cũng cần tiến hành kiểm tra sức khỏe của mình. Qua đó, có thể phát hiện và điều trị kịp thời một số bệnh lý như: bệnh mãn tính, bệnh di truyền… Việc tìm hiểu lịch sử gia đình sẽ đem lại những thông tin quan trọng liên quan đến những rối loạn về máu, các rối loạn mang tính di truyền, rối loạn nhiễm sắc thể, hoặc dị tật bẩm sinh. Các bệnh di truyền thông thường bao gồm cả bệnh máu không đông, thiếu máu, thiếu hồng cầu, hoặc xơ nang…

7, Khám răng miệng

Hầu hết các phương pháp và loại thuốc dùng để điều trị trong nha khoa đều được khuyến cáo thận trọng với phụ nữ mang thai. Do đó nếu người mẹ nào có bất cứ vấn đề về răng miệng trong khoảng thời gian mang thai phải lưu ý cần được tư vấn của các bác sĩ để đảm bảo an toàn cho con. Hơn nữa, các bệnh về răng miệng cũng gây những ảnh huởng nhất định cho thai kỳ của người mẹ. Bệnh nha chu sẽ làm tăng nguy cơ bị tiền sản giật, sinh non và sảy thai. Viêm nướu và nhiễm trùng nướu sẽ sinh ra một loại vi khuẩn có thể theo đường máu vào nhau thai và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Việc khám răng miệng trước khi mang thai sẽ giúp các bác sĩ phát hiện và xử lý triệt để các căn bệnh nguy hiểm này.
Trên đây là 7 vấn đề sức khỏe cần khám trước khi mang thai. Việc khám trước khi mang thai sẽ giúp các cặp vợ chồng phát hiện và điều trị kịp thời các căn bệnh có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, đồng thời có phương hướng chăm sóc sức khỏe của mình thật hiệu quả để chuẩn bị cho thời kỳ mang thai sắp đến nhiều thành công như mong đợi!