Thứ Sáu, 7 tháng 8, 2020

Polyp tử cung là gì ? những vấn đề bà bầu cần lưu tâm

Polyp cổ tử cung khi mang thai là tình trạng vô cùng nguy hiểm, có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của mẹ và bé. Chính vì vậy, mà các chị em cần trang bị cho mình những kiến thức y học về bệnh polyp cổ tử cung khi mang thai để bảo vệ sức khỏe của mình và cho thai nhi.

Polyp tử cung là gì ? những vấn đề mẹ bầu cần chú ý

POLYP CỔ TỬ CUNG LÀ GÌ?

Có rất nhiều chị em khi tìm hiểu bệnh luôn thắc mắc không biết polyp cổ tử cung là gì và có hình dạng như thế nào, có nguy hiểm không?
Polyp cổ tử cung là khối u dính vào thành âm đạo, được hình thành từ các mô tế bào âm đạo bị viêm nhiễm kích thích phát triển tăng sinh. Polyp cổ tử cung nó có kích thước khác nhau từ vài milimet. xét nghiệm down cho thai nhi khi nào ?

POLYP CỔ TỬ CUNG CÓ 2 DẠNG:

- Polyp tử cung là một khối u phát triển bên trong buồng tử cung, nó được hình thành từ sự phát triển quá mức của các tế bào lát nội mạc tử cung.
- Polyp cổ tử cung là những khối u nhỏ có thể xuất phát từ cổ tử cung ngoài hay cổ tử cung trong thò ra lỗ ngoài cổ tử cung.
Đa số polyp cổ tử cung thường là các u cục lành tính không gây triệu chứng thường được phát hiện khi đi khám định kỳ. Tuy nhiên,có một số trường hợp biến đổi thành tiền ung thư tử cung.

GIẢI ĐÁP CÁC VẤN ĐỀ VỀ POLYP CỔ TỬ CUNG KHI MANG THAI?

Trước câu hỏi polyp cổ tử cung khi mang thai, các chị em luôn thắc mắc có phải nếu mắc bệnh polyp cổ tử cung thì sẽ không mang thai được không. Đây là nhận định sai lầm hoàn toàn vì rất nhiều phụ nữ bị polyp cổ tử cung vẫn mang thai bình thường.
Polyp nằm bên trong cổ tử cung làm cản trở sự thụ thai và khi đã thụ thai thành công lại là nguyên nhân gây nên sảy thai, động thai.
Bác sĩ cho biết tùy vào kích cỡ khối polyp mà mức độ ảnh hưởng cũng khác nhau. Nếu khối polyp cổ tử cung nhỏ và chảy máu ít sẽ không ảnh hưởng đến thai, nếu nhiều mới có nguy có sảy thai.
Do đó, các chị em cần phải đi khám phụ khoa định kì để kịp thời phát hiện và phẫu thuật để loại bỏ các khối polyp cổ tử cung càng sớm càng tốt. Tránh để khi mang thai mới phát hiện sẽ là ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và thai nhi.

CÓ PHẢI KHI MANG THAI MỚI BỊ POLYP CỔ TỬ CUNG?

Không phải khi mang thai mới bị polyp cổ tử cung mà có rất nhiều chị em đã mang trước đó, tuy nhiên do khó phát hiện ra. Lúc mang thai gặp hiện tượng ra máu âm đạo đi thăm khám mới có thể phát hiện.
Đối với các chị em đang mang thai nếu như polyp cổ tử cung phát triển nhanh và thường xuyên gây chảy máu thì các bác sĩ sẽ thực hiện thủ thuật xoăn polyp cổ tử cung khi mang thai. Tuy nhiên, với phương pháp này thì tỉ lệ tái phát rất là cao.
Bác sĩ khuyên rằng các chị em khi mang thai mà phát hiện mình bị polyp cổ tử cung thì các mẹ cần phải có sự theo dõi và thăm khám chẩn đoán trước sinh của bác sĩ thường xuyên để kiểm soát sự phát triển của polyp và tình trạng phát triển của thai tránh nguy cơ polyp cổ tử cung phát triển nhanh mà làm ảnh hưởng đến thai nhi.

POLYP CỔ TỬ CUNG GÂY NGUY HẠI NHƯ THẾ NÀO KHI MANG THAI?

Thai kỳ là thời điểm rất dễ nhạy cảm của nữ giới. Chỉ cần một thay đổi nhỏ cũng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Nhất là khi mắc polyp cổ tử cung trong quá trình mang thai.
Bác sĩ cho biết khi mắc polyp cổ tử cung thì các khối này sẽ phát triển to dần gây chèn ép bào thai là giảm sự phát triển của thai nhi. Khi bị polyp cổ tử cung thì nguy cơ sảy thai cao .
Mặt khác khi mắc polyp cổ tử cung khi mang thai nếu không điều trị sẽ dẫn đến ung thư cổ tử cung, chảy máu kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và thai nhi
Vậy nên khi mang thai mà phát hiện bị polyp cổ tử cung các chị e nên đến ngay cơ sở y tế để bác sĩ thăm khám và kiểm tra mức độ và tình trạng bệnh từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất không ảnh hưởng đến thai.

LÀM SAO ĐỂ ĐOÁN ĐƯỢC BỊ POLYP CỔ TỬ CUNG?

Dấu hiệu xảy ra sớm nhất và dễ nhận biết nhất của polyp cổ tử cung là ra máu bất thường. Tuy nhiên, thì rất nhiều chị em cho rằng đo là rối loạn kinh nguyệt dẫn tới chủ quan không đi khám và điều trị.
Nêu để lâu sẽ dẫn tới viêm nhiễm và nguy hiểm hơn có thể gây ung thư cổ tử cung. Polyp cổ tử cung mắc nhiều ở những người có chu kì kinh không đều so với những người chu kì kinh bình thường.
Bác sĩ khuyên các chị em khi có biểu hiện bất thường ở vùng kín thì nên đi thăm khám và kiểm tra ngay.

Thứ Năm, 6 tháng 8, 2020

Các ưu nhược điểm theo từng độ tuổi trong khi có bầu

Hãy cùng xem những điểm và rủi ở từng độ tuổi mang thai khác nhau 20, 30, 40… để đi đến quyết định bạn sẽ có con khi nào. Tất cả các chuyên gia đều cho biết không có một đích thời gian cụ thể để xây dựng gia đình nhưng lại có những ưu nhược điểm khi bạn mang thai ở từng độ tuổi khác nhau. 
Dưới đây là những ưu nhược điểm của việc mang thai theo từng độ tuổi mà các chuyên gia đã thống kê được. Mời các bạn tham khảo trước khi quyết định bạn sẽ có con khi nào.

Ưu nhược điểm theo từng độ tuổi khi mang thai

Sinh con ở tuổi 20 – 24 tuổi

Cơ thể người mẹ

Đây là những năm tháng bạn dồi dào năng lượng nhất. Phụ nữ ở độ tuổi này có cơ hội thụ thai rất cao đến 20% số ngày trong tháng. Chính vì vậy, nếu bạn quyết định có thai ở độ tuổi này, vợ chồng bạn có thể hoàn toàn yên tâm vể khả năng thụ thai mà không mất nhiều thời gian trông ngóng ‘tin vui’. Sức khỏe của phụ nữ giai đoạn này cũng khá ổn định. Chỉ có một số ít nguy cơ bị tăng huyết áp trong thai kì.
Một số nghiên cứu mới đây cũng chỉ ra rằng, phụ nữ ở độ tuổi 20-24 cũng giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường đến hơn một nửa so với phụ nữ tuổi 40. Đó là lý do vì sao mới đây Hiệp hội Tiểu đường Mỹ đã đề nghị loại bỏ các thử nghiệm định kỳ về nguy cơ mắc bệnh tiểu đường ở thai phụ dưới 25 tuổi.

Tâm lý của người mẹ

Bạn có cảm nhận thế nào về việc mang thai ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn? Một số phụ nữ ở độ tuổi này ban đầu đã rất mâu thuẫn trong tư tưởng khi phải bỏ cơ hội việc làm để có em bé. Theo tiến sĩ Diane Ross Glazer: “Mối quan tâm khác nữa ở phụ nữ độ tuổi này là vóc dáng cơ thể. Khi mang thai, hình ảnh của họ sẽ không còn được thon gọn như thời con gái. Ngoài ra, phụ nữ ở lứa tuổi này mới chỉ quan tâm đến vấn đề hôn nhân và công việc chứ không để tâm lắm đến chuyện con cái”. Rủi ro cho bé Tỷ lệ sảy thai với bà bầu độ tuổi 20-24 là khoảng 9,5% – thấp nhất trong mọi lứa tuổi mang thai. Thời điểm này, trứng của bạn rất dồi dào, vì vậy em bé sẽ ít có khả năng bị khuyết tật bẩm sinh như hội chứng down (tỷ lệ 1/1.667) và những bất thường ở các nhiễm sắc thể (tỷ lệ 1/526).
Phụ nữ sinh con sớm thường gặp nhiều vấn đề về cuộc sống

Sinh con ở tuổi 25 – 29 tuổi

Cơ thể người mẹ

Nếu bạn tập thể dục thường xuyên và có chế độ ăn uống khoa học thì khả năng thụ thai và sinh nở giai đoạn này là khá hoàn hảo. Ở độ tuổi này sau khi sinh con bạn cũng dễ dàng lấy lại vóc dáng như mong muốn. Tuy nhiên, xét về sức khỏe dài hạn, nếu bạn có thai ở độ tuổi 25-29, sau này rất dễ có nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư buồng trứng. Theo các bác sĩ chuyên khoa, sự thay đổi nội tiết xảy ra trong thời gian rụng trứng (tăng estrogen và progesterone), sự kích thích buồng trứng và núi đôi hàng tháng có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư này.

Tâm lý của người mẹ

Ở độ tuổi này, bạn đã có những suy nghĩ khá chín chắn về một gia đình hạnh phúc với ngôi nhà và những đứa trẻ. Tình hình tài chính cũng khá ổn định và bạn có thể hoàn toàn yên tâm với vốn kiến thức trong tay để lên chức mẹ. Rủi ro cho bé Tỷ lệ sảy thai trong giai đoạn này chỉ là 10% (chỉ cao hơn một chút so với lứa tuổi 20-24). Khi bạn 25-29 tuổi, tỷ lệ thai nhi mắc hội chứ down là 1/1250 và những bất thường ở các nhiễm sắc thể là 1/476.

Sinh con ở tuổi 30 – 34 tuổi

Cơ thể người mẹ

Khả năng sinh sản ở phụ nữ bắt đầu suy giảm ở độ tuổi 30, mức độ suy giảm càng tăng lên ở 5 năm tiếp theo. Tuy vậy, nếu bạn cần điều trị vô sinh cơ hội vẫn cao hơn những người phụ nữ ở những lứa tuổi sau.
Đối với phụ nữ độ tuổi dưới 35, tỉ lệ thành công từ thụ tinh trong ống nghiệm là 25-28%. Trong khi đối với những người trên 40 tuổi, tỷ lệ này giảm 6-8%.
Một nghiên cứu mới đây còn chỉ ra rằng, việc mổ lấy thai thành công ở phụ nữ độ tuổi này giảm 2 lần so với phụ nữ tuổi đầu 2. Dù vậy, nguyên nhân của hiện tượng này vẫn chưa được làm sáng tỏ.

Tâm lý của người mẹ

Những người phụ nữ ở độ tuổi 30-34 có ý thức đầy đủ về cuộc sống gia đình và thường rất dồi dào năng lượng để lo cho việc bầu bí và chăm sóc con. Tuy vậy, họ lại có nhược điểm là thường lo lắng thái quá dẫn đến hiện tượng stress trong cuộc sống. Tỷ lệ sảy thai ở độ tuổi này là 11,7%. Nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down là 1/952 và những bất thường ở các nhiễm sắc thể là 1/385.
Phụ nữ sinh con ở độ tuổi này có nhiều điều kiện và kinh nghiệm hơn các độ tuổi trước đó

Sinh con ở tuổi 35-39 tuổi

Cơ thể người mẹ

Khả năng sinh sản của phụ nữ ngày càng giảm sau tuổi 35 và giảm mạnh nhất sau tuổi 38. Theo tiến sĩ Benjamin – giám đốc điều hành Hiệp hội Y học Sinh sản Mỹ: “sự suy giảm này xuất phát chủ yếu do trứng của phụ nữ đã bị lão hóa và họ thực sự khó khăn để thụ thai”.
Đối với độ tuổi 35, hầu hết các bác sĩ đều khuyên các cặp vợ chồng nên kiên trì chờ đợi tin vui trong khoảng 1 năm trước khi nghĩ đến các biện pháp điều trị vô sinh. Khoảng thời gian này giảm đi một nửa đối với phụ nữ trên 35 tuổi. “Vấn đề lớn nhất đối với các cặp vợ chồng vô sinh là trì hoãn điều trị bởi vì có tỷ lệ thành công khác biệt giữa phụ nữ tuổi 30 và tuổi 40. Trong thực tế, nhiều phòng khám vô sinh còn từ chối điều trị cho những người 39, 40 tuổi”, tiến sĩ Ruth Fretts cho biết. Phụ nữ mang thai ở độ tuổi từ 35-39 có nguy cơ mắc huyết áp cao trong thai kì cao hơn phụ nữ trẻ tuổi đến 2 lần. Đối với bệnh tiểu đường, họ cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn từ 2-3 lần so với phụ nữ trên 35 tuổi, đặc biệt với những người đã béo từ trước đó. Cơ hội thành công trong việc sinh nở của phụ nữ giai đoạn này cũng giảm 2 lần so với những người trẻ hơn. Khi bà bầu đau bụng đẻ quá hai giờ, các bác sĩ thường can thiệp bằng cách mổ lấy thai để không gây áp lực cho bà bầu và thai nhi, thông tin từ các bác sĩ khoa sản thuộc Đại học Y Dược New York.

Tâm lý của người mẹ

Trong độ tuổi này, các thai phụ thường bị yêu cầu chọc ối hay các xét nghiệm tương tự để kiểm tra độ rủi ro nếu em bé mắc hội chứng Down hoặc chứng rối loại nhiễm sắc thể. Việc làm này thường gây tâm lý lo lắng và hoảng sợ cho bà bầu suốt thời kì mang thai. Bà bầu tuổi từ 35-39 thường xuyên đối mặt với tâm lý lo sợ này. hội chứng edwards và những điều mẹ bầu cần biết !

Nguy cơ đối với bé 

Khả năng sinh nhiều (chủ yếu là sinh đôi hoặc sinh ba) tăng đáng kể ở độ tuổi này. Nguyên nhân được cho là do những biến đổi nội tiết buồng trứng. Việc sinh đôi, sinh ba không thực sự tốt cho cả mẹ và bé trong tương lai. Tỷ lệ sảy thai ở độ tuổi trên 35 lên tới 18%. Tỷ lệ lưu thai, thai chết cũng tăng gấp đôi so với phụ nữ trẻ tuổi hơn mặc dù nguyên nhân vẫn chưa được xác định rõ.
Trẻ em được sinh bởi bà mẹ trên 35 tuổi có nguy cơ cao hơn trẻ em khác

Sinh con ở tuổi 40-44 tuổi

Cơ thể người mẹ

Một thông tin tốt lành cho bạn: nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, những phụ nữ trên 40 tuổi sinh con mà không có sự can thiệp của các loại thuốc trợ sinh hoặc công nghệ hỗ trợ sinh sản sẽ sống lâu hơn những người bình thường.
Vì sao? Một giả thuyết giải thích rằng, estrogen vẫn còn sản xuất trong nhiều phụ nữ khỏe mạnh sẽ có tác dụng kích thích trái tim, xương và các cơ quan khác khỏe mạnh hơn. Tuy nhiên chỉ có 1/100 phụ nữ ở độ tuổi 40-44 sinh con.
Cơ hội sinh con trong một tháng của phụ nữ trên 40 tuổi chỉ còn 5% (trong khi tỷ lệ này ở phụ nữ 20-30 tuổi là 20%). Ngoài ra khi mang thai ở độ tuổi này, phụ nữ thường đối mặt với triệu chứng mệt mỏi trầm trọng. Nếu bạn có thai trong độ tuổi này, bạn cũng rất dễ bị trĩ, áp lực lên bàng quang, sa mô trong tử cung và âm đạo, ngực chảy xệ hơn. Bạn có thể giảm thiểu những triệu chứng này bằng cách đảm bảo không tăng quá nhiều trọng lượng khi bầu bí và nên tập luyện những bài tập Kegel cho bà bầu.

Tâm lý của người mẹ

Khi bạn đã 40 tuổi, chắc chắn bạn sẽ có nhiều kinh nghiệm hơn trong việc chăm sóc em bé nhưng ngược lại bạn rất dễ mắc chứng mệt mỏi đặc biệt sau khi sinh. Tâm lý của những người sinh con độ tuổi này thường lo lắng cho tương lai của con khi đã họ đã về già và cho đến khi bạn 60-70 tuổi, bạn vẫn phải lo lắng cho con cái. 

Nguy cơ với bé 

Khoảng 1/3 phụ nữ mang thai độ tuổi 40-44 đều bị sảy thai. Có rất nhiều lý do: Lúc này này, những quả trứng trong quá trình thụ tinh đã không còn chuẩn, nội mạc tử cung có thể không đủ dày, quá trình cung cấp máu cho tử cung không đủ để duy trì thai kì, những rủi ro của nhau thai… Em bé sinh ra bởi người mẹ hơn 40 tuổi cũng có nhiều khả năng trọng lượng thấp. Rủi ro do nhiễm sắc thể dị tật bẩm sinh cũng gia tăng mạnh đối với phụ nữ trên 40 tuổi. Tỷ lệ em bé mắc hội chứng down là 1/106, tỷ lệ bất thường ở nhiễm sắc thể là 1/66. 
Người mẹ lớn tuổi mang thai và sinh con có nhiều nguy cơ

Sinh con ở tuổi từ 45-49 tuổi

Cơ thể người mẹ

Tỷ lệ phụ nữ có thai trong độ tuổi này là 0,03 và cơ hội điều trị vô sinh cũng giảm xuống đáng kể. Có thể thụ thai và nuôi dưỡng thai kì thành công trong độ tuổi này là một điều tuyệt vời. “Chúng ta đều biết, những câu chuyện thụ thai thành công ở phụ nữ độ tuổi này hầu hết là nhờ thụ tinh nhân tạo và đặc biệt trứng được cung cấp từ bên ngoài chứ không phải do cơ thể sản sinh ra”, tiến sĩ Younger cho hay. Một khi bạn đã thụ tinh nhân tạo, bạn sẽ phải trải qua nhiều cuộc thử nghiệm và theo dõi sát sao của bác sĩ. Hầu hết những phụ nữ 44-49 tuổi mang thai đều phải trải qua các kì kiểm tra nghiêm ngặt với sức khỏe tim mạch và bệnh tiểu đường.

Tâm lý của người mẹ

Hầu hết những phụ nữ trên 44 tuổi mang thai đều rất quan tâm đến sức khỏe của cả mẹ và bé với những rủi ro đã được cảnh báo. Đây cũng là những lo lắng chính đáng. Nếu bạn chăm sóc tốt thì hoàn toàn có thể yên tâm vào khả năng thành công đến khi em bé chào đời. 

Nguy cơ đối với bé

Hơn một nửa số thai phụ 44-49 tuổi mang thai đều bị sảy (trước 20 tuần tuổi). Nguy cơ lưu thai cũng tăng gấp đôi so với phụ nữ độ tuổi 20-30. Những triệu chứng bất thường ở bộ nhiễm sắc thể cũng tăng đáng kể. Tỷ lệ em bé mắc hội chứng down là 1/30, tỷ lệ bất thường ở nhiễm sắc thể là 1/21. Sự gia tăng rủi ro đến tuổi 49 có thể là 1/11 và 1/8.
Hơn một nửa số phụ nữ sảy thai khi mang thai ở độ tuổi này

Sinh con ở độ tuổi trên 50 tuổi

Độ tuổi trung bình của phụ nữ mãn kinh là 51, nhưng thông thường xảy ra từ 45-55 tuổi. Phụ nữ độ tuổi này muốn có con hầu hết đều phải dựa vào thuốc hỗ trợ sinh sản, bổ sung nội tiết tố hoặc nhận trứng từ bên ngoài.
Phụ nữ trên 50 tuổi có thai thường có nguy cơ cao mắc các chứng bệnh tăng huyết áp, bệnh thận, và các vấn đề nhau thai. Vì vậy cần phải được chăm sóc y tế vô cùng kỹ lưỡng.

Kinh nghiệm mang thai lần 2 mẹ bầu nên tham khảo

Sinh con lần thứ 2, người mẹ có những sự khác biệt so với sinh con lần đầu tiên cả về sức khỏe và tinh thần. Hãy xem đó là những khác biệt nào, có khó khăn gì không và kinh nghiệm để khắc phục. cùng sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay trong bài viết sau.

Kinh nghiệm mang thai lần 2 mẹ bầu nên lưu ý

Mang thai lần thứ hai, phụ nữ có một vài điều khác biệt so với lần thứ nhất:

Tiêm phòng khi mang thai lần 2

Thông thường, trước khi mang thai lần đầu, mẹ hầu như đã tiêm phòng đầy đủ cho nên, ở lần mang thai thứ hai, đa phần các mẹ hầu như đã được bảo vệ đầy đủ.
Nếu mẹ đã tiêm đủ 5 mũi uốn ván trước thai kỳ thì không phải tiêm lại. Nếu mẹ chưa tiêm đủ 5 mũi thì tiêm thêm một 1 vào 3 tháng giữa thai kỳ. Nếu mẹ đã tiêm đủ 5 mũi nhưng cách lần tiêm cuối cùng trên 10 năm thì cũng phải tiêm nhắc lại. Nếu mẹ đã tiêm phòng 3-4 mũi uốn ván từ trước mà lần tiêm cuối cùng đã trên 1 năm thì nên tiêm nhắc lại thêm một mũi để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh.
Đối với các mũi tiêm phòng bệnh sởi-thủy đậu-rubella, nếu mẹ chưa tiêm trước khi mang thai lần thứ nhất thì nên tiêm phòng trước khi mang thai lần thứ 2 tối thiểu 3 tháng.
Đối với mũi cúm, mẹ nên tiêm trước khi mang thai lần thứ 2 tối thiểu 1 tháng.
Tiêm phòng khi mang thai

Có kinh nghiệm hơn

Bù lại cho sự thiếu thốn về thời gian tìm hiểu kiến thức thì lần này, mẹ đã có kinh nghiệm hơn trong việc mang thai. Vì vậy, thai kỳ của mẹ phần nào cũng nhẹ nhàng hơn so với lần thứ nhất.
Ví dụ mẹ sẽ biết được nên ăn thực phẩm nào, nên kiêng thực phẩm nào, dinh dưỡng thế nào là đủ cho hai mẹ con, bổ sung dinh dưỡng trong các tháng của thai kỳ cho thích hợp, biết được lịch khám cần thiết, biết được các điều kiện sinh nở cần thiết, biết được cái gì nên mua cái gì không….
Hoặc đơn giản là một vài hiện tượng trong khi mang thai như khi nào con đạp, khi nào con máy mẹ cũng dễ dàng nhận ra để không quá băn khoăn và lo lắng như lần đầu mang thai.
Vì vậy, thai kỳ của mẹ sẽ bớt áp lực hơn lần thứ nhất mang thai.

Mệt mỏi hơn

Mang thai lần thứ 2, người mẹ thường mệt mỏi hơn lần thứ nhất do không còn nhiều thời gian để chăm sóc bản thân nữa mà vừa phải chăm lo cho con lớn, vừa phải trải qua thai kỳ một cách bình thường.
Nếu như mang thai lần đầu, mẹ có thời gian thư thả đọc sách, tìm hiểu rất nhiều kiến thức về chăm con và nuôi con, có thời gian nghỉ ngơi thật nhiều đồng thời vì là lần đầu mang thai nên cũng được người thân quan tâm lo lắng cho nhiều hơn thì lần này, người mẹ hầu như không có thời gian cá nhân để làm việc đó.

Tăng cân nhanh hơn

Mẹ mang thai lần thứ hai có thể tăng cân nhanh hơn, sớm hơn nên cần ăn uống dinh dưỡng và đủ chất thay vì ăn nhiều.

Vòng bụng lớn, bụng bầu thấp

Vòng bụng lớn hơn, bụng bầu thấp hơn nguyên nhân do sinh nở lần 1 chưa co loại hoàn toàn khiến cho thành bụng không thể nâng đỡ được tử cung tốt như khi mang thai lần đầu.

Tiểu khó kiểm soát

Mẹ mang thai lần thứ 2 có các triệu chứng đi vệ sinh xuất hiện sớm hơn và khó kiểm soát hơn nếu thai lớn. Kinh nghiệm cho mẹ đó là tập bài tập kegel giúp tử cung không bị giãn, vùng đáy chậu vững chắc và nhớ tránh mang vác đồ nặng.

Cử động thai sớm hơn

Tùy vào một số mẹ có thể cảm nhận rõ cử động thai nhi sớm hơn từ tuần 16 – 17 khác lần mang thai đầu tiên là phải đến 19-20 tuần mẹ mới cảm thấy cử động thai bởi vì mẹ có kinh nghiệm hơn và nhạy cảm hơn với em bé.

Cân nặng bé thứ 2 thường lớn hơn

Con thứ hai sinh ra thường nặng cân hơn em bé lần đầu khoảng 138g. Tuy nhiên, điều này chỉ là tương đối do người mẹ sinh sau lớn tuổi hơn và dễ tăng cân hơn chứ không phải bé nào cũng thế.
Mẹ vẫn nên ăn uống và sinh hoạt điều độ để cân nặng em bé trung bình khoảng trên 3kg là tốt nhất.

Tiết kiệm hơn

Mẹ mang thai lần 2 có nhiều kinh nghiệm trong việc mua sắm nên có thể biết được cái nào cần, cái nào không đồng thời có thể tận dụng nhiều từ vật dùng của em bé đầu tiên nên tiết kiệm hơn trong việc mua sắm, nuôi con. hội chứng edwards là gì ?

Mẹo hay cho mẹ khi mang thai lần 2

Kinh nghiệm cho mẹ mang thai lần 2 thuận lợi hơn đó là mẹ hãy lên một danh sách các việc cần làm ngay từ đầu thai kỳ để tránh mệt mỏi vừa phải chăm con vừa phải vất vả trải qua thai kỳ nhất là thời kỳ ốm nghén.
Do đã có kinh nghiệm, mẹ sẽ có thể lên kế hoạch và chi tiêu chính xác để vừa tiết kiệm nhất, vừa đầy đủ nhất.
Checklist việc cần làm và chuẩn bị kỹ càng trước khi mang thai lần 2
Sự khác biệt và kinh nghiệm đẻ thường lần thứ 2

Sinh thường lần 2 có đúng ngày dự sinh không?

Theo kinh nghiệm của nhiều bác sĩ sản khoa, thông thường, sinh con lần thứ 2 thường sớm hơn sinh con lần thứ nhất so với ngày dự sinh khoảng 1 tuần.
Vì vậy, người mẹ cần chuẩn bị đầy đủ thủ tục cũng như tâm lý và vật dụng cá nhân sẵn sàng cho việc chuyển dạ bất cứ lúc nào ít nhất 2 tuần trước ngày dự sinh.
Mẹ nên ở gần bệnh viện để có thể cấp cứu chuyển dạ kịp thời.
Thời gian chuyển dạ ngắn hơn
Tin vui cho các mẹ sắp sinh bé thứ hai đó là đa phần người mẹ sinh thường có thời gian chuyển dạ trong lần sinh thường thứ 2 ngắn hơn một nửa so với lần thứ nhất.

Sinh thường lần 2 có bị rạch tầng sinh môn hay không?

Có nhiều mẹ cho biết, sinh thường lần thứ 2, mẹ cảm thấy dễ sinh hơn hẳn. Có thể là do cổ tử cung của mẹ đã giãn nở một lần nên giãn ra trở nên dễ dàng hơn.
Vì vậy, mẹ sinh thường lần hai có thể sinh con dễ dàng không cần rạch tầng sinh môn. Tuy nhiên, không phải ai cũng không cần rạch tầng sinh môn. Nhiều mẹ có cổ tử cung co giãn tốt hoặc trong ca sinh, để tạo điều kiện cho em bé chào đời thuận lợi, bác sĩ sẽ vẫn rạch tầng sinh môn của sản phụ.

Đau nhức nhiều hơn

Sau khi sinh một lần, tử cung của mẹ bị giãn trở nên yếu hơn nên đến lần thứ 2, sự co rút tử cung sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn. Vì vậy, có thể mẹ sẽ cảm thấy các cơn co tử cung mạnh mẽ hơn gây đau đớn nhiều hơn.
Mẹ sau sinh mổ thì vết mổ mới chồng lên vết mổ cũ cũng khiến mẹ đau đớn nhiều hơn.
Mẹ có thể khắc phục bằng cách nằm úp, massage, chườm ấm bụng bằng túi chườm hoặc gừng muối ngải cứu để xoa dịu cơn đau.

Nguy cơ biến chứng sau sinh

Mẹ sau sinh lần thứ 2 có nguy cơ biến chứng thai kỳ cao hơn lần 1 nếu đã có tiền sử hoặc nguy cơ từ lần mang thai và sinh con trước như sinh non, dọa sinh non, tiền sản dật, vỡ nhau thai, xuất huyết, béo phì, tiểu đường…

Kiệt sức và mệt mỏi hơn sau lần sinh thứ 2

Mẹ sinh con lần thứ 2 phải chăm sóc cả em bé lớn nếu như không được hỗ trợ từ người thân thì sẽ khá mệt mỏi. Nhiều mẹ còn kiệt sức khi không thể cáng đáng cùng lúc việc chăm cả hai con.
Vì vậy, mẹ cần lên kế hoạch tìm kiếm sự giúp đỡ từ người thân hoặc thuê người giúp việc để đỡ đần việc chăm con lớn, việc nhà để có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn sau khi sinh.

Những lưu ý mẹ cần biết sau khi sinh con lần thứ 2

Chăm sóc bản thân

Sau khi sinh con, mẹ cần biết cách tự chăm sóc sức khỏe bản thân, dành thời gian cho bản thân để mau chóng hồi phục sức khỏe.

Lên kế hoạch

Sau khi sinh, bạn bận rộn với hàng trăm việc không tên. Vì vậy, hãy có một kế hoạch, lịch trình, thời gian biểu cụ thể để tránh bị rối và mệt mỏi quá độ.

Hỗ trợ từ người thân và máy móc

Tốt nhất sau khi sinh, các mẹ cần nhận sự trợ giúp hỗ trợ từ người thân để giảm bớt áp lực chăm con nhất là khi vừa chăm con lớn vừa chăm con nhỏ cực kỳ vất vả.
Bên cạnh đó, bạn có thể cần đến một số dụng cụ, máy móc tự động để hỗ trợ bạn. Ví dụ, mẹ có thể cần đến máy hút sữa để tránh tắc sữa nếu con không bú hoặc không bú hết. Hoặc mẹ cần có máy rửa bát, robot hút bụi, máy giặt….để giảm thiểu thời gian tự làm việc nhà, dành thời gian cho bản thân nhiều hơn.

Giải tỏa áp lực tâm lý

Để giải tỏa áp lực tâm lý sau sinh, mẹ nên thường xuyên chia sẻ tâm tư tình cảm với chồng, người thân, bạn thân để được giúp đỡ, an ủi và cảm thấy bản thân không cô đơn cũng như giảm thiểu nguy cơ trầm cảm sau sinh.

Quan tâm đến cảm xúc của em bé lớn

Có một vấn đề mà có lẽ rất nhiều cha mẹ sau khi có con thứ 2 quên mất. Đó là quan tâm đến cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm của con lớn.
Tùy vào độ tuổi, từ 3 tuổi trở lên, bé đã có nhiều cảm xúc và suy nghĩ riêng. Bé nhỏ hơn thì cần được chăm sóc về giấc ngủ, bữa ăn nhiều hơn. Với bé lớn, cha mẹ cần ổn định tâm lý cho con, để con biết và quen với việc nhà mình sắp có thêm em bé, để em bé quen với việc tự vệ sinh cá nhân, giúp mẹ làm những việc vặt hay tạo cho bé sự háo hức có em và yêu thương em.
Cha mẹ tuyệt đối không dùng những câu từ dọa dẫm như có em mới thì con ra rìa, hay phân biệt đối xử, ruồng bỏ hay làm tổn thương tâm lý con khi lúc nào cũng quan tâm con thứ 2 mà quên đi sự hiện diện của con lớn khiến bé sinh ra cảm giác đố kỵ và ghen ghét với em.
Cha mẹ có thể cho em lớn đi học, tham gia các lớp kỹ năng để kết bạn, học hỏi cũng như có thời gian cho cha mẹ chăm em bé.
Sinh con thứ 2, cha mẹ cần có sự chuẩn bị về sức khỏe, tài chính, tâm lý của mỗi thành viên trong gia đình để có thể thuận lợi sinh con, đón đợi thêm niềm vui mới cho gia đình.
Đọc thêm: khám sàng lọc trước sinh ở đâu tốt nhất ?

Thứ Tư, 5 tháng 8, 2020

Dấu hiệu mang thai sớm nhất bạn nên biết

Ngay sau khi thụ thai, cơ thể đã có thể cho bạn biết rằng mình đã có thai qua các triệu chứng có thai sớm chỉ hai tuần sau khi thụ thai. Vì vậy để biết mình đã có thai hay chưa bạn hãy cùng sàng lọc trước sinh không xâm lấn gentis chú ý những dấu hiệu có thai sớm sau đây.

Những dấu hiệu mang thai sớm nhất

2 tuần sau khi thụ thai, thời điểm này, tuổi thai sẽ được tính là bốn tuần. Thời kỳ mang thai được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng, bởi vì không có cách nào để biết chính xác được ngày mà bạn thụ thai.
Cơ thể mỗi thai phụ là khác nhau, vì vậy thật khó để dự đoán được khi nào và những thay đổi nào bạn sẽ nhận thấy trong cơ thể, đặc biệt là hai tuần sau khi thụ thai. Triệu chứng mang thai sớm như ngực mềm, mệt mỏi và cảm giác ốm yếu thường rất dễ nhầm lẫn với dấu hiệu khi cận ngày đèn đỏ.
Ngay sau khi thụ thai, cơ thể bạn đã có thể cho bạn biết rằng mình đã có thai.

Đau ngực

Bạn có thể có cảm giác như kim châm hoặc ngứa ran ở ngực, đặc biệt là xung quanh núm vú. Hiện tượng này xảy ra do hormon thai kỳ làm tăng cung cấp máu đến bộ ngực của bạn.
Đây có thể là một trong những dấu hiệu sớm của thai kỳ. Bạn có thể cảm thấy ngực mình nhạy cảm hơn trong khoảng một tuần hoặc lâu hơn sau khi thụ thai. Chiếc áo ngực bạn vẫn mặc trở nên khó chịu và cọ sát hơn bình thường. Tuy nhiên, cảm giác đau ở vú thường rõ ràng hơn khoảng bốn tuần sau khi thụ thai.

Màu sắc âm hộ và âm đạo thay đổi

Một dấu hiệu sớm của thai kỳ là sự thay đổi màu sắc của âm hộ và âm đạo. Nó có thể xảy ra sớm nhất sau tuần thứ 4 của thai kỳ, thường là trước khi bạn nhận thấy các dấu hiệu khác. Âm hộ và âm đạo thường có màu sắc hồng, nhưng sẽ chuyển sang màu tím đỏ thẫm khi thai kỳ tiến triển. Điều này là do sự gia tăng lượng máu được cung cấp đến các mô ở khu vực này.
Nếu bạn đang ở thời điểm lẽ ra là chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo, bạn có thể sẽ nhận thấy những thay đổi trong dịch tiết âm đạo. Tiết dịch âm đạo thường sẽ nhiều hơn trong thai kỳ. Nó thường là vô hại, và không khác gì so với trước khi bạn có thai. Đừng thụt rửa âm đạo, vì điều này có thể gây kích ứng da và phá vỡ sự cân bằng của hệ vi khuẩn tự nhiên.
Việc mang thai cũng làm cho bạn dễ bị tưa miệng. Mặc dù điều này không gây hại cho em bé nhưng bạn sẽ cần phải điều trị. Nếu dịch tiết âm đạo thay đổi và có mùi, hãy đi khám bác sĩ. Đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu chuẩn xác nhất ?

Có đốm dịch

Bạn có thể nhận thấy có đốm dịch màu hồng nhạt hoặc nâu trong quần lót, hoặc chỉ một chút xíu, hoặc cảm thấy bị chuột rút nhẹ. Hiện tượng này thường xảy ra ở thời điểm đáng lẽ là chu kỳ kinh nguyệt của bạn.
Các chuyên gia không xác định được chính xác nguyên nhân gây ra đốm này trong thời kỳ đầu mang thai, nhưng có khả năng nó là do trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử cung, hoặc các hormone kiểm soát trong kỳ kinh nguyệt gây ra. Hầu hết các đốm không gây đau, và bạn có thể chỉ nhận thấy khi lau.

Thay đổi cảm giác thèm ăn

Ở thời kỳ đầu này, bạn thường cảm thấy có sự thay đổi trong việc thèm ăn hơn là cảm giác thèm ăn một thực phẩm cụ thể. Bạn có thể thấy có vị kim loại trong miệng và nhạy cảm hơn với mùi thức ăn hoặc mùi nấu ăn.
Hormone progesterone thai kỳ có thể làm cho bạn cảm thấy đói hơn. Tuy nhiên, điều này dễ nhầm lẫn với sự thay đổi hormone xảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường của bạn.
Cảm giác chán ăn thường phổ biến hơn, đặc biệt là nếu bạn bị ốm nghén. Bạn nên chọn ăn những thực phẩm giúp giảm bớt cảm giác ốm nghén này thay vì những thực phẩm mà bạn thèm ăn.
Bạn có thể không chịu được mùi vị của những thứ mình vẫn thường ăn, không thích những thứ có mùi và vị đặc biệt, chẳng hạn như cà phê, trà, rượu, gia vị hay các loại thực phẩm chiên và trứng hoặc thậm chí là bạn nhạy cảm với tất cả các loại mùi, kể cả mùi cơm.

Ốm nghén

Tình trạng ốm nghén có thể bắt đầu hai tuần sau khi thụ thai, nghĩa là khi đó bạn đã thực sự mang thai bốn tuần. Tuy nhiên, bạn sẽ thấy cảm giác ốm nghén thường xuyên hơn khi mang thai khoảng sáu tuần. Cảm giác buồn nôn có thể xuất hiện bất cứ lúc nào kể cả trong ngày hay đêm.
Nguyên nhân chính xác của ốm nghén thì không rõ ràng, nhưng nó được cho là liên quan đến sự gia tăng hormon thai kỳ chorionic gonadotrophin ở người (hCG) và estrogen. Hormone tuyến giáp thyroxine cũng có thể là nguyên nhân đóng góp một phần.

Mệt mỏi

Bạn có thể thấy mệt mỏi ngay từ giai đoạn đầu của thai kỳ, khi cơ thể đang chuẩn bị sẵn sàng để hỗ trợ thai nhi phát triển. Bạn cũng có thể cảm thấy nhạy cảm hơn, dễ muốn khóc và dễ xúc động hơn, nhưng đôi khi lại phấn chấn hơn. Mệt mỏi không phải là một triệu chứng riêng biệt thường bị nhầm lẫn với các tình trạng khác như ốm, đến kỳ kinh, hay làm việc quá sức nên rất dễ bị bỏ qua. Nhưng đây lại là triệu chứng phổ biến khi mang thai và thường đi kèm với tình trạng ốm nghén.

Thử thai

Các xét nghiệm mang thai nhạy cảm có thể phát hiện hormone thai kỳ sớm nhất là bốn ngày trước khi đến chu kỳ, hoặc bảy ngày sau khi đã thụ thai. Tuy nhiên, những dấu hiệu mang thai đáng tin cậy nhất nằm ở thời điểm chu kỳ tiếp theo. Thử thai sẽ cho kết quả chính xác nhất nếu thực hiện không sớm hơn thời điểm đáng lẽ là chu kỳ tiếp theo này.
Nếu bạn nghĩ rằng có thể bạn đã có thai, hãy điểm qua danh sách những việc cần làm khi mang thai và tìm hiểu làm thế nào để chuẩn bị sẵn sàng cho những thay đổi thú vị phía trước.
Ngoài ra, khi biết mình sắp được làm mẹ, các mẹ bầu nên nhớ tìm hiểu thêm kiến thức về chế độ dinh dưỡng cũng như các nhu cầu thiết yếu cho cả mẹ và con. Đặc biệt, cần chuẩn bị các thông tin về việc bổ sung đầy đủ các loại vitamin và dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, giúp hạn chế các dị tật bẩm sinh, các bệnh không đáng có xảy ra. Ngoài chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, các mẹ nên bổ sung thêm các loại thực phẩm bổ sung, các chế phẩm chứa đầy đủ vitamin và khoáng chất giúp thai nhi phát triển toàn diện, cũng như đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng tăng cao của mẹ bầu trong suốt giai đoạn thai kỳ.

Thứ Ba, 4 tháng 8, 2020

Đang mang thai kiểm soát cân nặng như ra sao ?

Tăng cân quá nhiều trong thời kỳ mang thai khiến thai phụ phải đối mặt với nhiều nguy cơ như: tiểu đường, đẻ non, cao huyết áp, sinh mổ, nhiễm độc thai nghén, thậm chí thai chết lưu…Vậy làm thế nào để kiểm soát trọng lượng khi mang thai? 13 gợi ý nhỏ dưới đây sàng lọc trước sinh gentis sẽ cho các mẹ những lời khuyên hữu ích cho những bà mẹ đang mang thai. 

Cân nặng lí tưởng của phụ nữ mang thai

Không có một con số cụ thể nào về cân nặng lý tưởng dành cho phụ nữ khi mang thai bởi dựa trên thực tế thì tùy vào cơ địa và cân nặng trước đây của mỗi người mà việc tăng cân khi mang thai là khác nhau.
Tuy nhiên thì các thai phụ vẫn có thể tìm hiểu về cân nặng lý tưởng khi mang thai dựa vào các chỉ số BMI của cơ thể trước khi mang thai:
  • Chỉ số BMI < 18,5: tức cơ thể mẹ quá gầy, cần phải tăng từ 12 – 18 kg trong suốt thai kỳ.
  • Chỉ số BMI từ 18,5 đến 26: đây là chỉ số lý tưởng dành cho phu nữ và người mẹ nên tăng từ 10 – 12kg trong thời kỳ mang thai.
  • Chỉ số BMI trong khoảng 26 đến 29: đây là dấu hiệu của việc thừa cân nên người mẹ chỉ nên tăng từ 7 đến 12 kg để đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh
  • Chỉ số BMI >29: dấu hiệu của việc béo phì và mẹ chỉ cần tăng từ 6 đến 11 kg hoặc thậm chí ít hơn.
Kiểm soát cân nặng trong thời kỳ mang thai để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. 

Vì sao cần kiểm soát cân nặng trong thời kỳ mang thai

Đối với những thai phụ thừa cân thì nguy cơ thường gặp nhất là tăng huyết áp, tiểu đường thai kỳ, tiền sản giật và thậm chí nguy hiểm hơn có thể bị sẩy thai, sinh non hoặc thai chết non,… Ngoài ra, việc thừa cân còn dễ gây nhiễm trùng cho các mẹ sinh mổ. Đứa trẻ khi sinh ra có thể cũng bị thừa cân và gây khó khăn cho quá trình vượt cạn của người mẹ.
Còn với thai phụ tăng ít cân thì nguy cơ suy dinh dưỡng bào thai có thể xảy ra khiến khả năng trẻ bị sinh thiếu tháng, nhẹ cân (nặng dưới 2,5kg) và dễ mắc phải các bệnh nhiễm khuẩn như tiêu chảy kéo dài, viêm đường hô hấp theo kèm tình trạng thiếu máu, thiếu vitamin A, D,…
13 lời khuyên giúp bà bầu kiểm soát trọng lượng

Xây dựng nhật ký ăn uống

Xây dựng một nhật ký ăn uống giúp ghi lại những món ăn mà bạn đã ăn vào sáng, trưa và tối để tiện theo dõi và đánh giá xem vào thời điểm đó ăn thực phẩm này có thích hợp hay không. Từ sổ ghi chép, bạn cũng dễ dàng kiểm soát được khẩu phần ăn uống cũng như đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng nạp đủ trong mỗi ngày.

Theo dõi số lượng thực phẩm dung nạp mỗi ngày

– Chất béo: chiếm 25-30% tổng số năng lượng nạp vào cơ thể mỗi ngày. Nguồn thực phẩm cung cấp chất béo đến từ dầu olive, bơ, các loại hạt,… Hạn chế chất béo bão hòa từ pho mát, kem hay thức ăn nhanh.
– Chất xơ: cần bổ sung ít nhất từ 25-35 gram chất xơ mỗi ngày từ các loại rau quả, trái cây tự nhiên, ngũ cốc,…
– Chất đạm: các nguồn thực phẩm giàu protein mà mẹ bầu cần lưu ý gồm cá, thịt gà, sữa, các loại hạt,..
– Canxi: hàm lượng canxi mà bà bầu cần bổ sung mỗi ngày vào khoảng 1200 mg. Mẹ bầu có thể nạp canxi từ các thực phẩm như sữa đậu nành, nước cam, các loại rau xanh, đậu phụ,… hay bằng thuốc.
– Sắt: tình trạng thiếu sắt trong thời kỳ mang thai là rất phổ biến nên mỗi ngày bà bầu cần bổ sung khoảng 30 mg, gấp 2-3 lần lượng sắt cần thiết so với người bình thường.
Mẹ bầu nên đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng cần thiết mỗi ngày

Không bỏ bữa sáng

Hãy ăn bữa sáng đầy đủ vì đây là bữa ăn quan trọng giúp hấp thụ nhiều hàm lượng dinh dưỡng cho cơ thể. Nhiều người quan niệm rằng bỏ bữa sáng sẽ kiểm soát việc tăng cân nhưng suy nghĩ này hoàn toàn sai. Vì sau khoảng 6-8 tiếng ngủ vào ban đêm thì cơ thể mẹ và bé đều cần bổ sung năng lượng vào buổi sáng, bỏ bữa sáng sẽ làm mất năng lượng, cơn đói cồn cào sẽ làm cơ thể mẹ trở nên mệt mỏi hơn.

Dẹp bỏ suy nghĩ ăn cho 2 người

Theo quan niệm nhiều người thì bà bầu cần phải ăn gấp 2 lần bình thường vì phải ăn cho cả hai người. Tuy nhiên việc cố gắng nhồi nhét chỉ khiến bạn trở nên khó chịu, thay vì ăn theo số lượng thì hãy ăn theo chất lượng, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng để cơ thể mẹ và bé đều khỏe mạnh. Hội chứng edwards là gì ?

Chia phần ăn thành nhiều bữa nhỏ

Đối với những trường hợp mẹ bầu bị ốm nghén hay khó tiêu và không có cảm giác muốn ăn khi vào các bữa chính thì cách tốt nhất chính là chia nhỏ các bữa ăn. Thay vì 3 bữa chính theo thông thường thì nên chia thành 5-6 bữa ăn nhỏ với khẩu phần ăn hợp lý.
Việc chia nhỏ bữa ăn sẽ giúp các mẹ bầu giảm được các cơn ốm nghén mà vẫn đảm bảo đủ hàm lượng dinh dưỡng và calo mỗi ngày.

Ăn chậm, nhai kĩ

Ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp các mẹ bầu dễ tiêu hóa thức ăn hơn và no lâu hơn, từ đó hạn chế tối đa việc ăn uống không kiểm soát trong thời kỳ này.

Uống nhiều nước mỗi ngày

Theo các chuyên gia thì mỗi ngày các mẹ bầu cần bổ sung khoảng 2 – 2,5 lít nước. Bởi nước không chỉ giúp thanh lọc cơ thể mà còn cung cấp nguồn năng lượng cho mẹ. Ngoài ra, việc uống nước đủ còn giúp giảm cảm giác đói bụng và them ăn trong trường hợp cơ thể người mẹ luôn trong tình trạng đói liên tục.
Đảm bảo đủ lương nước mỗi ngày để giúp thanh lọc cơ thể và năng lượng cần thiết

Chú ý lượng calo trong thực phẩm

Dựa vào những kiến thức liên quan đến dinh dưỡng trong các cuốn sách, tạp chí, hay nghiên cứu… và sự hiểu biết về lượng calo của thức ăn để kiểm soát lượng calo.

Làm món ăn nhẹ của riêng mình

Vì sợ tăng cân nhiều phụ nữ mang thai mặc dù cảm thấy đói nhưng không dám ăn bất cứ thứ gì. Trong thực tế thì việc bạn đặt dấu chấm hết cho đồ ăn nhẹ trong thời kỳ này là hơi độc ác. Mẹ bầu có thể tự làm những món ăn nhẹ cho chính mình với lượng đường thấp và nhiều chất xơ để xoa dịu cơn đói khó chịu.

Nói không với đồ ăn vặt

Thói quen đồ ăn vặt cần được các mẹ bầu hạn chế trong giai đoạn mang thai. Bởi đồ ăn vặt chứa nhiều hàm lượng và chất béo khiến cân nặng tăng nhanh chóng nhưng lại không cung cấp nhiều calo cho cơ thể. Vậy nên hãy giảm thiểu những đồ ăn vặt như bánh ngọt, nước có ga, các loại đồ chiên rán, đồ ăn nhanh,…

Ghi nhớ việc giảm cân sau sinh

Hãy ghi nhớ sự khó khăn của việc giảm cân sau sinh như thế nào và nhắc nhở bạn về khó khăn khi đối mặt với việc lấy lại vóc dáng cũ. Từ đầu thai kỳ, hãy luôn luôn cảnh giác để không rơi vào vực thẳm của việc giảm cân.

Tập thể dục đều đặn

Bên cạnh việc xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng thì các mẹ bầu cũng cần thường xuyên tập thể dục để giúp cơ thể khỏe mạnh và giúp ích cho quá trình sinh nở được thuận lợi hơn. Theo đó, mẹ bầu có thể đi bộ hàng ngày để giúp cơ thể năng động hơn hay tham gia vào các bộ môn thể thao như bơi lội, yoga để giúp cơ thể thoải mái, giảm căng thẳng, mệt mỏi.
Tham gia hoạt động thể thao để hỗ trợ quá trình sinh nở dễ dàng hơn

Thăm khám và xin ý kiến từ bác sĩ

Đối với mẹ bầu béo phì thì việc thường xuyên đến gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe là rất cần thiết. Các bác sĩ có thể tư vấn và xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý và đưa ra những giải pháp điều chỉnh cân nặng an toàn.
Ngoài ra, trong quá trình khám thai thì các bà bầu cũng cần thực hiện thêm các xét nghiệm để kiểm soát các chỉ số cơ thể để tầm soát những nguy cơ có thể xảy ra trong thai kỳ và có biện pháp can thiệp kịp thời.
Hi vọng với 13 gợi ý nhỏ trên sẽ là những lời khuyên bổ ích giúp các mẹ bầu trải qua thời kỳ dưỡng thai thật an toàn và khỏe mạnh.
Đọc thêm: khám sàng lọc trước sinh ở đâu uy tín nhất tại Hà Nội 

Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2020

Người mắc bệnh tim có nên có thai hay không ?

Với sự phát triển của khoa học, đa số các bệnh tim hiện nay có thể được chữa một cách hiệu quả để người phụ nữ có thể mang thai bình thường. 

Người mắc bệnh tim có nên mang thai không ?

Bản thân các bệnh tim mạch lại có nhiều thể và mức độ nặng nhẹ khác nhau. Với nhiều bệnh tim thể nhẹ (chiếm đa số), việc mang thai hầu như không ảnh hưởng nhiều đến người mẹ. Ngược lại, một số bệnh nhân có bệnh tim nặng, chưa được giải quyết hoặc không thể giải quyết một cách triệt để trước khi mang thai mà vẫn mang thai thì có thể làm tăng nguy cơ tử vong cho cả mẹ và con. 

Bệnh tim bẩm sinh

Những phụ nữ bệnh tim bẩm sinh đã có tăng áp lực động mạch phổi thì không nên mang thai, vì điều đó sẽ làm tăng nguy cơ tử vong của mẹ. Ở phụ nữ có bệnh tim bẩm sinh, dần dần sẽ có dấu hiệu của suy tim và sẽ nặng lên, làm tăng nguy cơ biến chứng lâu dài ở mẹ.
Nếu bạn đã được chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh, bác sĩ tim mạch sẽ đánh giá tình trạng bệnh tim của bạn khi bạn dự định có thai và tư vấn về những nguy cơ có thể gặp. Bác sĩ tim mạch cũng sẽ cùng các bác sĩ khác theo dõi tình trạng sức khỏe của mẹ và thai trong quá trình mang thai.

Bệnh van tim

Hẹp van động mạch chủ là tình trạng van động mạch chủ (ngăn giữa thất trái và động mạch chủ) bị hẹp hoặc xơ cứng. Cùng với thời gian, các triệu chứng suy tim sẽ xuất hiện hoặc nặng lên, làm tăng nguy cơ biến chứng lâu dài ở mẹ. Phụ nữ có van động mạch chủ hai lá hoặc các loại hẹp van động mạch chủ khác cần được khám bởi bác sĩ chuyên khoa tim mạch khi dự định mang thai. Đôi khi, cần tiến hành phẫu thuật van tim trước khi mang thai. khám sàng lọc trước sinh sớm là điều cần thiết.

Hẹp van động mạch chủ

Hẹp van hai lá là tình trạng van hai lá (ngăn giữa nhĩ trái và thất trái) bị hẹp. Nguyên nhân thường gặp là thấp tim. Tăng thể tích máu và tăng nhịp tim khi mang thai sẽ làm nặng triệu chứng của hẹp hai lá. Nhĩ phải có thể giãn rộng, gây tình trạng nhịp tim nhanh không đều gọi là rung nhĩ.

Hẹp van hai lá

Ngoài ra, có thể gặp các triệu chứng suy tim như khó thở, loạn nhịp tim, mệt mỏi, phù. Suy tim sẽ làm tăng nguy cơ cho mẹ. Một số trường hợp cần điều trị thuốc khi mang thai để làm giảm triệu chứng. Phụ nữ có bệnh hẹp van hai lá phải đến khám bác sĩ chuyên khoa tim mạch khi họ dự định có thai. Đôi khi cần tiến hành phẫu thuật van tim trước khi mang thai.
Sa van hai lá là bệnh phổ biến, thường ít gây triệu chứng và không cần điều trị. Đa số phụ nữ bị sa van hai lá có thể mang thai an toàn. Nếu sa van hai lá gây hở van tim nhiều, cần điều trị trước khi mang thai. Tốt nhất là tuân theo chỉ định của thầy thuốc.
Hở van hai lá:
Mức độ nhẹ thì vẫn có thể mang thai được, tuy nhiên cần kiểm tra sức khỏe tim mạch trước khi mang thai để có đánh giá chính xác về thể trạng và được bác sĩ đưa ra lời khuyên phù hợp. Trong thai kỳ, tim phải co bóp nhiều hơn để cung cấp đủ dưỡng chất cho thai nhi có thể khiến tình trạng hở van 2 lá nặng hơn. Do đó thai phụ cần theo dõi định kỳ đề phòng biến chứng.
Hở van hai lá ở mức độ nặng, kèm theo chức năng tim đã suy giảm thì quá trình thai nghén dễ có các biến chứng khi sinh nở.

Bệnh có van tim nhân tạo

Phụ nữ với van tim nhân tạo có thể gặp biến chứng khi mang thai. Người đã mổ thay van nhân tạo phải dùng thuốc chống đông suốt đời, trong khi một số thuốc chống đông có thể gây hại cho thai nhi. Nguy cơ đông máu tăng lên khi mang thai.
Nếu bạn có van tim nhân tạo và đang sử dụng thuốc chống đông, đi khám bác sĩ trước khi mang thai là rất quan trọng. Bạn sẽ được tư vấn về những nguy cơ có thể gặp và lựa chọn thuốc chống đông tối ưu. Ngoài ra, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc điều trị dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

Rối loạn nhịp tim

Thai phụ hay gặp nhịp tim bất thường (rối loạn nhịp tim) trong quá trình mang thai. Các rối loạn nhịp có thể được phát hiện lần đầu khi mang thai ở phụ nữ không có bệnh tim, hoặc là hậu quả của bệnh lý tim mạch sẵn có.
Hầu hết các trường hợp không biểu hiện triệu chứng và không cần điều trị. Nếu triệu chứng tiến triển, bác sĩ có thể làm một số xét nghiệm để xác định nguyên nhân gây rối loạn nhịp.

Bệnh động mạch chủ

Phụ nữ có bệnh lý động mạch chủ, như phình động mạch chủ, giãn động mạch chủ, hoặc bệnh lý mô liên kết như hội chứng Marfan, sẽ tăng nguy cơ biến chứng nặng khi mang thai. Tăng áp lực động mạch chủ khi mang thai, cũng như trong lúc chuyển dạ và rặn đẻ sẽ làm tăng nguy cơ bóc tách hoặc vỡ động mạch chủ. Bạn nên thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh để tìm ra nhanh chóng những bất thường ở thai kì.
Đây là những biến chứng đe dọa tính mạng người bệnh. Phụ nữ có bệnh động mạch chủ cần đi khám khi dự định có thai. Bác sĩ sẽ nắm được những nguy cơ tiềm ẩn của quá trình mang thai. Điểm quan trọng cần lưu ý là một số bệnh, như hội chứng Marfan, là bệnh di truyền và có thể được truyền từ mẹ sang con. Vì thế cần tham vấn chuyên gia di truyền học.
Phình động mạch chủ

Bệnh cơ tim chu sản

Bệnh cơ tim chu sản là bệnh lý hiếm gặp, trong đó tình trạng suy tim tiến triển trong tháng cuối của thai kì hoặc trong vòng 5 tháng sau khi đẻ. Nguyên nhân của bệnh còn chưa rõ ràng. Phụ nữ có bệnh cơ tim chu sản sẽ biểu hiện các triệu chứng của suy tim.
Sau khi đẻ, kích thước và chức năng tim trở về bình thường, mặc dù một số người vẫn còn triệu chứng, kèm theo chức năng thất trái giảm. Phụ nữ bệnh cơ tim chu sản sẽ tăng nguy cơ biến chứng trong những lần mang thai tiếp theo.

Tăng huyết áp do thai nghén

Khoảng 6-8% phụ nữ có tăng huyết áp trong khi mang thai. Tăng huyết áp do mang thai liên quan đến tiền sản giật và nhiễm độc thai nghén. Các đặc điểm đặc trưng của nó là tăng huyết áp, phù do ứ nước, và protein niệu. Tăng huyết áp do mang thai có thể nguy hiểm cho mẹ và thai nhi.
Phụ nữ mang thai hay gặp tình trạng tăng huyết áp

Tiếng thổi ở tim

Đôi khi, có thể gặp một tiếng thổi ở tim, như là hệ quả của tình trạng tăng lưu lượng máu khi mang thai gọi là tiếng thổi cơ năng. Nói chung, tiếng thổi này lành tính. Tuy nhiên nó cũng có thể là biểu hiện tổn thương thực thể của van tim. Hãy đi khám bác sĩ để xác định căn nguyên của tiếng thổi này.

Những điểm cần lưu ý khi đã mang thai

– Cần có chế độ ăn có lợi cho hệ tim mạch; tập thể dục đều đặn theo lời khuyên của bác sĩ.
– Bên cạnh việc khám thai định kỳ, cần đều đặn đến khám chuyên khoa tim mạch và tuân thủ những chỉ dẫn của thầy thuốc. Bác sĩ tim mạch sẽ đánh giá tình trạng bệnh tim của bạn trong suốt quá trình mang thai, phát hiện và xử trí kịp thời các triệu chứng và biến chứng. Đảm bảo bạn sẽ mang thai an toàn và được “mẹ tròn con vuông”.
– Một số bệnh lý tim mạch đòi hỏi cả một ê-kip chăm sóc bệnh nhân, gồm bác sĩ sản khoa, bác sĩ tim mạch, bác sĩ gây mê, và bác sĩ nhi. Tùy theo tình trạng bệnh của sản phụ, sẽ có những chế độ theo dõi đặc biệt khi sản phụ chuyển dạ và sinh con.
Đọc thêm: hội chứng edwards khi mang thai là gì ?

Thứ Bảy, 1 tháng 8, 2020

Rối loạn tiêu hóa trong khi mang thai tại sao ?

Trong suốt thời gian mang thai, rất nhiều mẹ bầu đã phải vật lộn với chứng rối loạn tiêu hóa. Nó ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống và sức khỏe của mẹ bầu, khiến mẹ khó chịu vô cùng. xét nghiệm sàng lọc trước sinh hà nội sẽ cùng các mẹ tìm hiểu kĩ hơn trong bài viết sau.

Nguyên nhân bị rối loạn tiêu hóa khi mang thai

Nguyên nhân rối loạn tiêu hóa

Rối loạn tiêu hóa là tình trạng hệ tiêu hóa gặp bất thường, dẫn đến việc tiêu thụ và hấp thu thức ăn trở nên khó khăn hơn. Rối loạn tiêu hóa biểu hiện bởi các triệu chứng như táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, ăn không tiêu, chán ăn…
Với bà bầu, tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do sự thay đổi nội tiết tố và do kích thước thai nhi ngày một lớn hơn.

Thay đổi nội tiết tố

Trong thai kỳ, nồng độ hormone trong cơ thể của mẹ bầu có sự thay đổi. Hàm lượng Progesterone của mẹ tăng, làm giảm nhu động ruột. Là nguyên nhân dẫn đến việc thức ăn tiêu hóa chậm và táo bón là hệ quả rõ ràng nhất.
Tình trạng táo bón rất thường gặp ở hầu hết bà bầu, khiến mẹ vô cùng khó chịu. Tình trạng này ảnh hưởng đến cả khả năng hấp thụ dinh dưỡng cho cơ thể cũng như ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày của mẹ.
Bên cạnh đó, nồng độ hormone progesterone tăng sẽ làm giảm sự vận động của các van nối giữa thực quản và dạ dày. Điều này khiến cho thức ăn và axit dịch vị dạ dày bị trào ngược trở lại thực quản và gây nên tình trạng đầy bụng, ợ hơi, ăn không tiêu thường gặp ở mẹ bầu.

Thay đổi thể chất bên trong khi tử cung phát triển

Theo thời gian, thai nhi sẽ phát triển ngày một to hơn. Từ đó, kích thước tử cung cũng tăng lên theo tỷ lệ thuận để có thể bao bọc được thai nhi. 
Khi kích thước tử cung tăng lên sẽ chèn ép các cơ quan nội tạng khác. Lúc này, ruột già bị ép lại, ruột non bị đẩy lên khiến cho tình trạng táo bón ngày càng hơn, nhất là ở 3 tháng cuối thai kỳ.
Bà bầu là đối tượng rất dễ bị rối loạn tiêu hóa

Sử dụng thuốc

Trong suốt thai kỳ, mẹ bầu thường được chỉ định uống một số loại thuốc giúp cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết cho thai nhi phát triển. Trong số đó, sắt là loại thuốc mà rất ít mẹ bầu bỏ qua, để có thể giúp phòng chống thiếu máu dinh dưỡng.
Các viên bổ sung sắt có tác dụng tốt và rất cần thiết đối với thai nhi nhưng nó cũng gây ra tác dụng phụ, điển hình là khiến mẹ bầu bị táo bón. 

Cơ thể nhạy cảm hơn

Khi mang thai, nội tiết tố thay đổi, cơ thể mẹ trở nên nhạy cảm hơn với các yếu tố bên ngoài. 
Lúc này, đa số các mẹ bầu sẽ nhạy cảm hơn với thức ăn, nhất là những loại thức ăn bị nhiễm khuẩn. Đây là nguyên nhân khiến mẹ bị rối loạn tiêu hóa, mà biểu hiện rõ nhất là tình trạng tiêu chảy.
Bên cạnh đó, một số mẹ bầu còn không thể hấp thụ được lactose có trong các loại sữa cho bà bầu nên dẫn đến tình trạng tiêu chảy.

Các nguyên nhân khác

Ngoài những nguyên nhân khách quan kể trên, có rất nhiều nguyên nhân chủ quan khiến mẹ bầu bị rối loạn tiêu hóa. Lười vận động, ít tập thể dục cũng là nguyên nhân khiến mẹ gặp tình trạng này.
Việc mẹ ăn ít chất xơ, ăn thực phẩm lạ bụng cũng gây nên tình trạng táo bón, tiêu chảy…
Các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa ở bà bầu và cách đối phó
Trong thời gian mang thai, phụ nữ thường xuyên ăn những món họ cảm thấy thích. Tuy nhiên, hệ tiêu hóa không phải lúc nào cũng tốt. Dưới đây là những lời khuyên hữu ích để đối phó với các triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở bà bầu:

Buồn nôn, nôn mửa

Buồn nôn và nôn là dấu hiệu thường gặp trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Bạn nên ăn nhiều phần nhỏ thức ăn trong ngày, cứ 2 tiếng (hoặc lâu hơn) một bữa nhỏ. Nhưng bạn cần tránh rơi vào thói quen ăn nhiều, nhất là kẹo vì như thế sẽ dẫn tới mất cân bằng trong chế độ dinh dưỡng.
Rối loạn tiêu hóa ảnh hưởng đến sức khỏe của bà bầu

Thèm hoặc chán ăn

Trong thời kỳ mang thai, thèm dữ dội hoặc ghê sợ với một số đồ ăn là khá phổ biến. Bạn nên ăn những món bạn thèm trong khi cần tránh xa những loại thức ăn khiến bạn buồn nôn. Nhưng vẫn cần đảm bảo dinh dưỡng cân bằng, tránh thiếu sót. hội chứng patau là gì ?

Ợ nóng

Ợ nóng là vấn đề tiêu hóa thường gặp ở phụ nữ mang thai. Những lời khuyên sau đây giúp bạn tránh xa ợ nóng: 
– Không bao giờ để đói bụng, cần ăn ít nhưng ăn đều.
– Tránh xa đồ ăn giàu axit. 
– Tránh các loại sợi thực vật trong tỏi tây, măng tây, rau và hoa quả khô. 
– Tránh cafe, chè, hạt tiêu, mù tạt và gia vị.

Chậm tiêu

Táo bón là tình trạng rối loạn tiêu hóa tiêu biểu và rất thường gặp phụ nữ mang thai. Dưới đây là một số lời khuyên về cách tránh “táo”:
– Tiêu thụ đủ trái cây tươi và rau quả, táo và mận khô.
– Ăn các loại thực phẩm nhuận tràng nhẹ cho bữa ăn sáng (lúa mì, nước cam).
– Uống đủ nước.

Phương pháp cải thiện rối loạn tiêu hóa hiệu quả

Rối loạn tiêu hóa ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống thường ngày của mẹ. Tình trạng này kéo dài còn ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và đe dọa đến vấn đề dinh dưỡng nuôi dưỡng thai nhi.
Chính vì vậy, mẹ bầu cần chú ý phòng ngừa chứng rối loạn tiêu hóa để bảo vệ sức khỏe của cả hai mẹ con. Hãy tham khảo một số biện pháp phòng ngừa dưới đây:

Uống nhiều nước

Không chỉ riêng bà bầu mà bất cứ ai cũng nên uống đủ nước mỗi ngày để cơ thể hoạt động bình thường. 
Để hạn chế tình trạng rối loạn tiêu hóa, mẹ bầu hãy nạp vào cơ thể nhiều nước. Mẹ có thể uống nước lọc hoặc nước ép hoa quả, vừa cung cấp nước vừa cung cấp vitamin và khoáng chất. Mẹ nên nạp vào cơ thể khoảng 2,5 – 3l nước mỗi ngày.
Trong quá trình uống nước, mẹ cần lưu ý đến vấn đề vệ sinh. Mẹ nên uống nước sôi để nguội hoặc nếu uống nước ép, hãy đảm bảo trái cây tươi và sạch sẽ.
rối loạn tiêu hóa là tình trạng thường gặp ở bà bầu

Bổ sung nhiều chất xơ

Nếu cung cấp đủ chất xơ, mẹ sẽ hạn chế tối đa tình trạng táo bón, biểu hiện rõ nhất của chứng rối loạn tiêu hóa ở bà bầu. Theo khuyến cáo, mỗi ngày mẹ nên cung cấp khoảng 28g chất xơ. Tuy nhiên đa số mẹ bầu không đáp ứng đủ hàm lượng này.
Hãy ăn các thực phẩm giàu chất xơ như trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt… để có được hệ tiêu hóa khỏe mạnh suốt thai kỳ.

Chia nhỏ các bữa ăn

Đây là biện pháp có thể khắc phục tình trạng rối loạn tiêu hóa mà mẹ bầu nên thử. Hãy giảm lượng thức ăn mỗi bữa, thay vào đó là ăn nhiều bữa hơn. Như vậy, mẹ có thể hạn chế tình trạng ốm nghén, ở nóng và một số vấn đề về tiêu hóa khác.

Tập thể dục, vận động thường xuyên

Tập thể dục là một trong những biện pháp tốt nhất để chữa táo bón. Mẹ bầu hãy lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng để tốt cho thai nhi như đi bộ, vận động nhẹ…
Hãy biến những bài tập này thành thói quen hằng ngày mẹ nhé.

Sử dụng thuốc nhuận tràng

Thuốc nhuận tràng giúp làm mềm phân là biện pháp mẹ bầu có thể áp dụng để giải quyết tình trạng táo bón. Tuy nhiên, mẹ bầu nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng loại thuốc này vì chúng có thể gây tác dụng phụ.

Khi nào nên gặp bác sĩ?

Rối loạn tiêu hóa nếu không được khắc phục rất có thể sẽ diễn biến nặng và ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu. Tuy chúng là tình trạng phổ biến nhưng mẹ bầu cũng không được chủ quan. Khi gặp phải những triệu chứng sau, mẹ nên đến gặp bác sĩ ngay.
Tiêu chảy kéo dài hơn một ngày, kèm theo các triệu chứng đau bụng, sốt
Tiêu chảy ra máu hoặc chất nhầy
Tiêu chảy kèm theo dấu hiệu mất nước: hoa mắt, chóng mặt, khô miệng
Tiêu chảy kèm theo dấu hiệu chuyển dạ sớm, tử cung co thắt liên tục

Đi ngoài phân sống có nguy hiểm với mẹ bầu?

Từ khi mang thai có trường hợp một số bà mẹ lại bị đi ngoài sống phân. Vậy trường hợp này có ảnh hưởng gì đến thai nhi không và phải làm thế nào để chữa? 
Đi ngoài sống phân là một biểu hiện rối loạn của đường tiêu hóa, đó là hiện tượng thức ăn chưa tiêu hóa hết trong quá trình lưu chuyển trong lòng ruột. Biểu hiện này có thể xuất hiện ở rất nhiều bệnh lý khác nhau tại ống tiêu hóa hay bệnh lý toàn thân, ví dụ ta có thể gặp trong bệnh lý kém hấp thu, loạn khuẩn ruột, lỵ trực khuẩn, viêm đại tràng mạn, hội chứng ruột kích thích…
Trước tiên bạn cần xem lại những đợt chị bị như vậy có phải sau khi uống thuốc kháng sinh hay một chế độ ăn quá giàu chất dinh dưỡng (như đạm, đường, chất béo) hay không? 
Nên quan sát phân mỗi lần bị rối loạn xem có biểu hiện như thế nào, có kèm thêm các triệu chứng khác ví dụ như phân sống loãng có lẫn bọt và mùi chua hay phân sống còn các sợi thức ăn mà mùi hôi thối, hoặc hiện tượng phân sống có váng mỡ… hay không. Ngoài ra trong khi mang thai, do thay đổi nội tiết và sinh lý cũng có thể gây ra những biến đổi nhất định.
Biểu hiện rối loạn này nếu để kéo dài sẽ trở thành mãn tính và có thể dẫn đến hiện tượng tổn thương và thiểu sản niêm mạc ruột, ảnh hưởng tới quá trình hấp thu thức ăn.
Trường hợp nếu đi ngoài sống phân đơn thuần không mà không có biểu hiện bất thường gì khác thì có thể dùng các chế phẩm men tiêu hóa có chứa bacillus subtilis kết hợp với vitamin nhóm B là B1 và B2. Nhưng tốt nhất bạn nên đến các phòng khám chuyên khoa để được chẩn đoán xác định và có chỉ định điều trị hợp lý.

Mối quan hệ giữa hệ tiêu hóa và miễn dịch

Việc tăng cường hệ miễn dịch phải bắt đầu từ bộ máy tiêu hóa. 80% hệ miễn dịch nằm trong bộ máy tiêu hóa (sản xuất ra kháng thể IgA), đặc biệt là hệ thống ruột, nơi có thể tìm thấy vô vàn vi khuẩn có lợi.
Chính vì vậy, bên cạnh việc ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, phụ nữ mang thai và cho con bú nên bổ sung thêm các dòng sản phẩm men vi sinh (xem hướng dẫn sử dụng) giúp tiêu hóa tốt và hấp thu tốt, ổn định sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi.
Đọc thêm: độ mờ da gáy nên thực hiện siêu âm ở tuần bao nhiêu ?