Thứ Hai, 20 tháng 4, 2020

Sáu điều khác biệt nhất của có thai đôi

Bạn có thể sẽ rất phấn khích khi mang thai đôi, niềm hạnh phúc sẽ nhân lên gấp đôi khi chào đón cùng lúc hai thiên thần. Tuy nhiên, các bác sĩ sản khoa khuyến cáo, việc mang thai đôi cũng có những nguy cơ. Vì vậy, bạn cũng cần trang bị đủ những kiến thức cần thiết cho mình.
Vậy, mang thai đôi có gì khác với việc chỉ mang thai một em bé trong bụng? Dưới đây là những gì có thể dự đoán được, nếu bạn đã và đang mang thai đôi. Cùng nipt gentis tìm hiểu ngay nhé !

6 Điểm khác biệt của mang thai đơn và đôi

Bà mẹ mang thai đôi cần thêm khoảng hơn 600 calo một ngày

Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) khuyến nghị bổ sung thêm khoảng 300 calo một ngày so với lượng calo thông thường mà bạn nạp vào, với mỗi em bé mà bạn mang trong bụng. Điều này có nghĩa là, nếu bạn mang thai đôi, bạn sẽ cần phải bổ sung thêm khoảng 600 calo một ngày. Kết quả là cuối thai kỳ bạn sẽ tăng thêm từ 4,5 – 7kg ở bà mẹ mang thai đôi có chỉ số BMI bình thường.
Các bà mẹ mang thai được khuyến cáo đảm bảo một chế độ ăn cân bằng, với các loại thực phẩm lành mạnh và điều quan trọng nhất là phải luôn ở trong trạng thái no. Các bà mẹ mang thai đôi cũng được khuyến nghị nên bổ sung thêm khoảng 1mg axit folic mỗi ngày vào chế độ ăn trước khi sinh. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bạn phải uống tăng gấp đôi lượng vitamin dành cho bà bầu, mà chỉ cần tăng lượng axit folic mà thôi, uống bổ sung thêm các loại vitamin khác là không cần thiết.
Bà mẹ mang thai đôi cần thêm khoảng hơn 600 calo một ngày

Tăng nguy cơ mắc phải một số biến chứng trong thai kỳ

Nguy cơ lớn nhất của việc mang thai đôi chính là việc sinh non, nhưng những bà mẹ mang thai đôi cũng có nguy cơ mắc phải một số biến chứng khác. Nguy cơ tiền sản giật của việc mang thai đôi sẽ tăng lên gấp khoảng 2 lần và nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ cũng sẽ cao hơn.
Với việc mang thai đôi, bạn nên thường xuyên đi khám thai và siêu âm nhiều hơn đặc biệt là siêu âm dị tật thai nhi theo khuyến cáo của bác sỹ, để có thể theo dõi chặt chẽ quá trình phát triển của thai nhi và sức khỏe của bà mẹ.

Ốm nghén và các dấu hiệu mang thai khác sẽ nghiêm trọng hơn

Bà mẹ mang thai đôi có thể sẽ thấy mình có dấu hiệu ốm nghén nặng hơn và xuất hiện sớm hơn. Trước khi siêu âm để khẳng định, thì dấu hiệu ốm nghén nhiều và nặng hơn thực ra là dấu hiệu đầu tiên cho thấy có thể bạn đã mang thai đôi. Theo ACOG, bạn có thể sẽ bị căng tức ngực nhiều hơn và tăng cân nhanh hơn khi mang thai đôi.
Những dấu hiệu mang thai thường xuất hiện từ tuần thai thứ 6 đối với việc mang 1 thai thì có thể xuất hiện vào bất cứ thời điểm nào sớm hơn, nếu bạn mang thai đôi.

Bà mẹ gặp nhiều khó khăn hơn trong suốt thai kỳ

Với việc tăng nhiều cân hơn và “xổ bụng” nhiều hơn, những phụ nữ mang thai đôi có thể sẽ cảm thấy chậm chạp và nặng nề hơn. Bên cạnh đó, việc tăng quá nhiều trọng lượng ở phần giữa cơ thể sẽ khiến bạn cảm thấy bị “lệch” nhiều hơn.
Ngoài ra, lưu lượng máu trong cơ thể có thể tăng lên trên 70% đối với những phụ nữ mang thai đôi. Điều này có nghĩa là tim bạn sẽ phải hoạt động nhiều hơn, và bạn sẽ có cảm giác giống như…thường xuyên luyện tập thể thao. Và đây thực sự là một gánh nặng đối với cơ thể của bạn. Bạn sẽ thường xuyên cảm thấy không thể làm việc được nhiều và thời gian làm việc của bạn sẽ giảm đi quanh tháng thứ 6 hoặc thứ 7. Phụ nữ mang thai đôi sẽ cảm thấy khó khăn hơn trong việc leo cầu thang, trong việc đi ngủ và trong rất nhiều công việc bình thường khác, do vậy cần lắng nghe cơ thể và cần nghỉ ngơi đúng lúc.

Đa số chuyển dạ vào tuần thứ 36 hoặc 37, thay vì vào tuần thứ 40

Đa số phụ nữ mang thai đôi đều không sinh con đủ tuần, nhưng chưa có một tài liệu y khoa nào ghi lại chính xác khoảng thời gian chuyển dạ của các trường hợp mang thai đôi. Một nghiên cứu năm 2016 đã tổng hợp lại tất cả các nghiên cứu về sinh đẻ trong khoảng 10 năm trở lại đây, bao gồm khoảng 35.000 trường hợp mang thai đôi để tìm ra khoảng thời gian chuyển dạ chính xác nhất. Các nhà nghiên cứu thấy rằng, 37 tuần là thời điểm chuyển dạ trung bình của một trường hợp mang thai đôi với 2 bánh rau riêng biệt (là kiểu mang thai đôi thường gặp nhất).
Nguy cơ của việc tử vong chu sinh (tử vong trong khoảng 4 tuần sau khi sinh) và thai chết lưu cũng ở quanh khoảng tuần thứ 37. Do vậy, tuần thứ 37 được coi là thời điểm có nguy cơ cao nhất của việc mang thai đôi. Các bà mẹ mang thai đôi thường được cân nhắc đến việc sinh nở khi sắp đạt tới mốc 37 tuần của thai kỳ.
Trên thực tế, các bà mẹ mang thai đôi thường sẽ chuyển dạ trong khoảng tuần thứ 36-37 nếu không có gì bất thường. Trong những trường hợp mang thai đôi mà chỉ có 1 bánh rau, thì con số trung bình trong nghiên cứu trên là 36 tuần, nhưng một số bác sỹ có thể chỉ định cho sinh nở ngay khi đang ở tuần thứ 34 để tránh tối đa các biến chứng có thể xảy ra.
Thời điểm sinh nở cũng như thời gian chuyển dạ sẽ rất khác nhau giữa các thai phụ, giữa loại mang thai đôi và phụ thuộc vào việc phát triển của từng em bé trong bụng. Tốt nhất là những bà mẹ mang thai đôi nên khám thai định kỳ thường xuyên hơn để bác sỹ sản phụ khoa có những chỉ định kịp thời, phù hợp cho việc sinh nở của riêng mình.
Bà mẹ mang thai đôi nên khám thai và chuẩn bị sinh nở tại bệnh viện có đủ điều kiện về sản khoa
Mặc dù bạn có thể sẽ nghĩ rằng, mang thai đôi sẽ cần phải sinh mổ, nhưng thực sự thì không hẳn như vậy. Một nghiên cứu lớn năm 2013 đăng trên New England Journal of Medicine chỉ ra rằng, không có sự khác biệt đáng kể nào về việc sinh mổ hay sinh thường ở phụ nữ mang thai đôi so với các bà mẹ chỉ mang 1 thai.
Điều đó có nghĩa là, bạn có thể sinh thường ngay cả khi bạn mang thai đôi. Nếu bạn muốn sinh thường trong trường hợp mang thai đôi, hãy hỏi ý kiến bác sỹ bởi vì chỉ bác sỹ chuyên khoa sản mới quyết định được việc này.
Các cặp sinh đôi thường sẽ phải sinh mổ nhiều hơn, nhưng rất nhiều bé sinh đôi vẫn có thể được sinh ra qua được âm đạo một cách bình thường và an toàn. Sau khi em bé thứ nhất sinh ra, thông thường, theo các chuyên gia, em bé thứ hai cũng sẽ ra rất nhanh. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp em bé thứ 2 ra đời cách em bé thứ nhất một vài tiếng đồng hồ, nhưng trung bình, khoảng cách ra đời của 2 em bé là dưới 1 tiếng.
Và, dù thế nào thì bạn cũng nên sinh nở ở các bệnh viện chuyên về sản khoa, nơi có đủ điều kiện để bạn sinh thường hay sinh mổ khi cần thiết.
Nhưng, dù thế nào, thì việc mang thai đã là một tin tốt đáng chúc mừng, cho dù bạn mang song thai hay đơn thai. Không nên quá lo lắng, thay vào đó, bạn nên thư giãn và thực hiện một công việc khác thú vị hơn, ví dụ như đoán xem bạn mang thai 2 bé gái, 2 bé trai hay sẽ là một cặp công chúa – hoàng tử! và nên nhớ làm các xét nghiệm trong thai kỳ đầy đủ nhé !

Thứ Bảy, 18 tháng 4, 2020

Khi có thai dùng thuốc hạ sốt nào thì an toàn nhất

Khi mang thai đặc biệt là mang thai 3 tháng đầu , một lời khuyên tốt nhất cho đối tượng này là không nên dùng thuốc, vì thuốc có thể qua nhau thai ảnh hưởng không tốt tới thai nhi. Tuy nhiên, trên thực tế, trong quá trình mang thai, nhiều bà mẹ đã bị sốt (với nhiều nguyên nhân khác nhau). Vậy dùng thuốc nào an toàn?

Khi mang thai dùng thuốc hạ sốt nào thì an toàn

Trong các đối tượng dùng thuốc cần đặc biệt lưu ý thì bà mẹ mang thai là một đối tượng cần lưu tâm. Có nhiều lý do khiến cho việc dùng thuốc trở nên quan trọng, nhưng ba trong số các lý do đó là: tránh biến cố dị tật cho thai nhi, tránh sẩy thai trong 3 tháng đầu và tránh sinh non vào 3 tháng cuối. Tất cả các thuốc dùng không an toàn đều có thể dẫn tới một hoặc cả ba biến cố trên. Chúng sẽ khiến cho quá trình mang thai bị đình chỉ và sức khỏe thai kỳ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Vấn đề sốt ở bà mẹ mang thai trở nên thường gặp hơn bao giờ hết. Đa phần hiện tượng sốt liên quan đến viêm họng, viêm mũi, viêm đường hô hấp trên, viêm tai giữa. Khoan hãy bàn tới việc điều trị nguyên nhân cho các bệnh này, chúng ta hãy bàn tới chuyện kiểm soát thật tốt triệu chứng sốt cho bà mẹ mang thai. Bởi lẽ sốt châm ngòi cho sự rối loạn nước và điện giải, một vấn đề vốn dĩ rất cấm kỵ ở phụ nữ mang thai. Sốt sẽ tạo thêm nguy cơ đe dọa cho các bà mẹ có yếu tố thuận lợi cho tiền sản giật và sản giật. Sốt quá cao sẽ làm tăng thêm nguy cơ sẩy thai và đẻ non. Việc thử thách sốt với bà mẹ mang thai là thực sự không cần thiết và rất không nên. Do đó, vấn đề kiểm soát thật tốt sốt và thật đúng lúc với bà mẹ mang thai là rất quan trọng.
Phụ nữ mang thai cần thận trọng khi dùng thuốc hạ sốt. Cần thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh để phát hiện sớm bất thường trong thai kỳ.

Ðược và mất của các thuốc hạ sốt

Trong danh mục các thuốc hạ sốt có thể dùng hiện nay, có ba loại rất thường gặp trên thực tế là paracetamol, aspirin và ibuprofen. Không một thuốc nào có ưu điểm tuyệt đối, cũng không một thuốc nào có tai hại toàn bộ. Xét trên khía cạnh ảnh hưởng tới sức khỏe thai nhi, mỗi thuốc có một số mặt được và một số mặt mất như sau.
Với paracetamol, mặt được có khá nhiều ưu điểm. Chúng là thuốc tương đối an toàn: không gây dị tật thai nhi, không gây sẩy thai trong 3 tháng đầu, không dẫn tới đẻ non trong 3 tháng cuối. Paracetamol lại tương đối dễ dùng, ít tác dụng phụ nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em sau khi sinh. Paracetamol được bào chế đa dạng, phù hợp với nhiều đặc điểm riêng của các bà mẹ: dạng gói, dạng viên, dạng siro, dạng cốm, dạng viên nén, dạng viên sủi bọt... Tuy nhiên, thuốc có tác dụng trên gan rất đáng dè chừng. Đây là hợp chất hóa học gây viêm gan điển hình và viêm gan nặng nếu dùng không đúng cách. Do đó, trong quá trình dùng phải lưu ý tác dụng phụ này của thuốc.
Với aspirin, thuốc hạ sốt tốt, tác dụng nhanh, có công hiệu giảm đau hữu hiệu (mạnh hơn paracetamol, vốn rất thích với bà mẹ mang thai), có tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu ngừa những biến cố đông máu trong một số trường hợp cụ thể. Thuốc thường được bào chế dạng viên nén rất dễ dùng. Có một số người, phản ứng hạ sốt rất nhạy với aspirin. Tuy vậy, thuốc lại có khá nhiều nhược điểm như có thể gây sẩy thai trong 3 tháng đầu tiên (nguy cơ là rất lớn, lên tới 80%). Thuốc không gây ra dị tật thai nhi nhưng lại có thể gây ra chứng đóng sớm ống động mạch ở trẻ em ngay từ thời điểm trước khi sinh. Những sự cố này của aspirin là không thể chấp nhận được với bà mẹ mang thai. Bên cạnh đó, thuốc có thể gây viêm loét dạ dày - tá tràng nên không thích hợp cho bà mẹ có tiền sử viêm loét trước đó.
Với ibuprofen, có thể nói rằng nhiều bà mẹ ưa dùng vì thuốc có khả năng hạ sốt tương đối tốt (mặc dù có phần kém paracetamol), lại có thêm tác dụng giảm đau rất tốt (vượt hẳn paracetamol) (vì nhiều trường hợp bà mẹ mang thai có triệu chứng sốt kèm với đau (ví dụ như đau đầu trong sốt cảm cúm chẳng hạn). Song cần dùng thuốc này rất thận trọng. Ibuprofen được cảnh báo mức độ nguy hiểm D với thai kỳ, mức độ gần cao nhất. Người ta thấy ibuprofen có liên quan mật thiết tới biến chứng sẩy thai trong 3 tháng đầu tiên (liên quan tương đối chặt chẽ). Ibuprofen cũng được chỉ ra làm tăng nguy cơ gây ra đóng sớm ống động mạch ở bào thai, một biến cố rất không có lợi. Vì thế, hơn bất cứ thuốc nào, ibuprofen rất cần thận trọng khi dùng cho bà mẹ mang thai.

Dùng thuốc nào an toàn?

Điểm mặt các thuốc ở trên, có thể so sánh thấy giữa mặt được và mặt mất của thuốc, chúng ta có thể thấy, paracetamol tuy không có nhiều ưu điểm dược học như hai loại thuốc còn lại, song chúng là thuốc an toàn nhất. Xét trên quan điểm hạ sốt, kiểm soát sốt cho bà mẹ mang thai chỉ nên dùng paracetamol như thuốc đầu tay. Liều khuyên dùng là 1 viên 500mg cho một lần sốt từ 38,50C trở lên. Lặp lại liều này với các cơn sốt tiếp theo sau từ 4-6 giờ giờ đồng hồ. Một ngày dùng không quá 6 viên.
Trong trường hợp đặc biệt, ví dụ như bà mẹ mang thai bị viêm gan B, paracetamol sẽ được đưa xuống thành thuốc thế hệ 2. Khi đó sẽ ưu tiên aspirin rồi đến ibuprofen, tất nhiên phải tính đến các tiền sử bà mẹ có, ví dụ tiền sử sẩy thai.
Việc dùng thuốc hạ sốt sẽ rất an toàn nếu như bạn chỉ dùng sau bữa ăn, dùng trong liều quy định, không tự ý vượt quá liều trong một lần uống và trong một ngày. Khi đó thuốc dùng không những không phương hại đến thai nhi mà còn bảo đảm một thai kỳ khỏe mạnh. Siêu âm độ mờ da gáy bao nhiêu tiền ?

Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2020

Suy giáp ở người mang bầu nên thận trọng lúc dùng thuốc

Nếu bị suy giáp, nên chữa cho ổn định rồi mới có thai. Nếu có thai rồi mới biết bị suy giáp thì phải dùng thuốc ngay, Dùng sớm sẽ có lợi cho mẹ và thai. Bài viết này gentis nipt sẽ chia sẻ với mẹ những thận trọng khi dùng thuốc chữa suy giáp.

Chữa suy giáp ở người mang thai nên thận trọng dùng thuốc

Suy giáp và ảnh hưởng đến bà mẹ và thai

Suy giáp sẽ có biểu hiện mệt mỏi, buồn ngủ, trí nhớ sút kém, táo bón, nhức mỏi bắp thịt, khàn tiếng, phù nhẹ ở mặt và mắt, da khô, bủng, có thể chảy máu bất thường ở âm đạo. Sau vài tháng, mọi hoạt động tinh thần thể lực trì trệ hẳn, ăn không ngon, tóc khô, rụng nhiều, có thể bị hôn mê đột ngột. Các biểu hiện này không đặc trưng nên có người bị suy giáp mà không biết hoặc nhầm sang bệnh khác.
Trước khi có thai hay khi có thai nếu có biểu hiện nghi ngờ bị suy giáp thì nên khám chức năng tuyến giáp
Một số trường hợp có thai sau đây có nguy cơ suy giáp cao: bị viêm tuyến giáp tự miễn (bệnh Hashimoto) từ trước nhưng không biết. Ở trong vùng thiếu iod, có bệnh từ trước hay khi có thai bệnh sẽ nặng thêm. Trước đó bị cường giáp đang dùng thuốc chống cường giáp. Lần có thai trước đã bị suy giáp, lần có thai sau vẫn bị bệnh hay bệnh nặng thêm.
Thai phụ bị suy giáp có thể dẫn đến thiếu máu, đau yếu cơ, suy tim, chậm chạp, táo bón. Nếu nhẹ, thai phụ không có gì đặc biệt nên khó nhận biết. Thai phụ vẫn sinh nở bình thường. Nếu nặng sẽ bị chảy máu nhiều khi đẻ; cũng có thể có các biến chứng sản khoa khác như: tiền sản giật, bất thường ở bánh nhau.
Thai nhi ở trước tuần tuần thai thứ 10 - 12 vào thời điểm mang thai 3 tháng đầu, tuyến giáp chưa hình thành nên phụ thuộc vào hoóc-môn tuyến giáp của mẹ. Sau đó, thai nhi còn phụ thuộc vào iod của mẹ để tổng hợp hoóc-môn. Nếu mẹ bị suy giáp thì con cũng bị suy giáp theo. Trẻ suy giáp bẩm sinh lúc sinh ra nhẹ cân, chậm lớn, kém hoạt động, đần độn, do đó cần bổ sung levothyroxin cho bà mẹ mang thai bị suy giáp.
Trước khi có thai hay khi có thai nếu có biêu hiện nghi ngờ bị suy giáp (đặc biệt ở người nằm trong diện nguy cơ cao) thì nên khám chức năng tuyến giáp. Chỉ khi nào khám xác định chắc chắn bị suy giáp mới dùng thuốc levothyroxin.

Những điều cần lưu ý khi dùng levothyroxin

Nếu bị suy giáp thì nên chữa cho ổn định rồi mới có thai. Nếu có thai rồi mới biết bị suy giáp thì phải dùng thuốc ngay. Dùng sớm sẽ có lợi cho mẹ và thai.
Không được dùng quá liều. Vì dùng quá liều có thể bị cường giáp. Tùy theo mức quá liều mà sẽ có các biểu hiện sau: giảm cân, thèm ăn, đánh trống ngực, bồn chồn, nhịp tim nhanh và loạn, tăng huyết áp, giật rung mất ngủ, sợ nóng, sốt, rối loạn kinh nguyệt. Để tránh quá liều cần phải xác định mức độ suy tuyến giáp như định lượng thyoxin và TSH (thyroid stimulation hormon). Thông thường khởi đầu với liều thấp, rồi tăng dần từng nấc đến khi đạt được hiệu lực thì dùng liều duy trì.
Levothyoxin không đi qua hàng rào nhau thai nên không gây hại thai. Tuy nhiên, khi dùng cho người có thai cần điều chỉnh liều thích hợp cho từng thời kỳ.
Theo đó, trong quá trình điều trị cần tuân thủ việc xét nghiệm định kỳ chức năng tuyến giáp (cứ sau 6 - 8 tuần điều trị cần xem lại chức năng tuyến giáp).
Với người có bệnh tim mạch, dùng levothyoxin liều cao có thể gây cường giáp làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp. Liều dùng cho người suy tim phải thấp hơn liều cho người bình thường.
Levothyroxin còn làm nặng thêm bệnh đái tháo đường, bệnh suy thượng thận. Với những người bị suy giáp kèm theo bệnh này thì thầy thuốc có biện pháp thích hợp. Người bệnh cần tự theo dõi cẩn thận và báo lại ngay cho thầy thuốc khi có các dấu hiệu bất thường.
Levothyroxin tương tác với nhiều thuốc như làm thay đổi sự thanh thải coticoid, theophylin, làm tăng nhu cầu insulin và thuốc đái tháo đường, làm giảm hiệu lực thuốc digitalis, làm tăng tác dụng của thuốc trầm cảm 3 vòng, các thuốc giống thần kinh giao cảm. Người đang dùng levothyroxin thì không được tự ý dùng các thuốc tương tác nói trên mà cần hỏi ý kiến thầy thuốc (nếu cần thiết dùng thì thầy thuốc sẽ điều chỉnh liều levothyroxin hay các thuốc tương tác).
Người không dùng được levothyroxin bằng đường uống thì có thể dùng đường tiêm bắp hay tĩnh mạch nhưng với liều thấp hơn. Không được trộn levothyroxin với bất cứ thuốc tiêm tĩnh mạch nào khác. Bột pha tiêm phải dùng ngay sau khi pha.
Tham khảo:  Hội chứng edwards là gì ?

Thứ Năm, 16 tháng 4, 2020

Xét nghiệm HPV vì sao nên lựa chọn địa chỉ Gentis uy tín

Xét nghiệm HPV rất quan trọng với phụ nữ để tầm soát ung thư cổ tử cung. Kết quả xét nghiệm cần chính xác nhanh chóng. GENTIS – đơn vị tiên phong trong lĩnh vực xét nghiệm gen tại Việt Nam là lựa chọn hàng đầu của hàng ngàn phụ nữ những năm qua. Mời bạn có thể tham khảo 1 số thông tin về GENTIS khi tìm nơi xét nghiệm HPV. Xét nghiệm HPV bao nhiêu tiền ?

Xét nghiệm HPV vì sao nên lựa chọn Gentis

  • GENTIS – tiên phong trong lĩnh vực phân tích di truyền tại Việt Nam
  • Đơn vị đầu tiên tại Việt Nam có hệ thống phòng xét nghiệm đồng bộ quy mô lớn tại Hà Nội và Tp.HCM đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015, ISO 15189:2012…
  • Ra đời năm 2010, đến 2019 đã thực hiện thực hiện phân tích thành công hơn 150.000 mẫu.
  • Có hơn 30 điểm thu mẫu trên khắp cả nước, đảm bảo cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tiện lợi, nhanh chóng và chính xác nhất.
  • Tiên phong áp dụng các công nghệ phân tích di truyền tiên tiến hàng đầu trên thế giới như Hoa Kỳ, Châu Âu, Hàn Quốc.
GENTIS còn là nơi quy tụ đội ngũ các nhà khoa học, các chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực di truyền, cùng đội ngũ kỹ thuật viên, tư vấn viên chuyên Nghiệp, nhiệt tình, chu đáo mang tới những dịch vụ chất lượng cho khách hàng…
NIPT là gì ?
NIPT là gì ?
Xét nghiệm HPV nhanh chóng chính xác
Phát hiện tới 40 types HPV: Cho đến nay tại Việt Nam GENTIS là đơn vị duy nhất có thể xét nghiệm và phát hiện tới 40 types HPV.
  • Nơi thực hiện: Xét nghiệm được thực hiện trực tiếp tại trung tâm xét nghiệm quốc tế GENTIS, mẫu không bị chuyển đi xa, đảm bảo chất lượng
  • Kết quả nhanh chóng: Chỉ từ 2 ngày sau khi nhận mẫu kết quả sẽ được trả cho khách hàng.
  • Mẫu xét nghiệm: Dịch phết cổ tử cung
  • Công nghệ: Real time PCR và PAP nhúng dịch
  • Chi phí tối ưu nhất
  • Kết quả xét nghiệm được ngoại kiểm bởi UK NEQS – của Vương quốc Anh
  • Có hỗ trợ bộ thu mẫu tại nhà và hướng dẫn tự thu mẫu tại nhà,
Để được tư vấn thông tin chi tiết chỉ cần gọi đến tổng đài 1800 2010 hoặc truy cập website của xetnghiemhpv.com
Tham khảo thêm: Phòng ngừa ung thư cổ tử cung thế nào ?

Thứ Tư, 15 tháng 4, 2020

Xét nghiệm máu trong khi có thai ở đâu uy tín

Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu về việc sàng lọc trước sinh, hạn chế tối đa tình trạng sinh trẻ dị tật ngày càng cao. Vậy, sàng lọc bằng xét nghiệm máu khi mang thai cho bà bầu ở đâu chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn trong bài viết này!

Xét nghiệm máu khi mang thai ở đâu tốt nhất

Nhu cầu sàng lọc bằng xét nghiệm máu cho bà bầu (xét nghiệm máu khi mang thai)
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh là cần thiết đối với tất cả mẹ bầu.
Nhu cầu sàng lọc bằng xét nghiệm máu cho bà bầu ở đâu (xét nghiệm máu khi mang thai ở đâu) ngày càng tăng cao khi các con số về dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh ngày càng đáng báo động.
Cụ thể mỗi năm, theo thống kê của Bộ Y tế, Việt Nam có tới 40.000 trẻ mắc các dị tật bẩm sinh chào đời. Trong đó, Hội chứng Down là dị tật bẩm sinh phổ biến nhất. Trẻ sơ sinh mắc hội chứng Down thường có các biểu hiện đặc trưng về khuôn mặt, kém phát triển trí tuệ nhận thức và khó hòa nhập cùng xã hội trong suốt phần đời của mình.
Một số chứng bệnh di truyền khác lại khiến trẻ sơ sinh không thể sống quá 1 tuổi, một số khác lại khiến trẻ mắc nhiều căn bệnh, sức khỏe yếu kém khiến việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong suốt phần đời gặp nhiều khó khăn. Trẻ sinh ra mắc các chứng bệnh di truyền không chỉ gặp nhiều tủi thân mà còn khiến gia đình gặp nhiều vất vả về kinh tế.
Dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh khiến nhiều gia đình rơi vào khó khăn chồng chất.
Tuy nhiên, đa số các hội chứng di truyền này đều có thể sàng lọc sớm bằng các xét nghiệm chẩn đoán và sàng lọc trước sinh. Tuy có độ chính xác cao nhưng các xét nghiệm chẩn đoán như chọc dò ối và sinh thiết gai nhau lại kèm theo các nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe mẹ và bé nên đa phần mẹ bầu đều muốn lựa chọn sàng lọc bằng xét nghiệm máu tĩnh mạch người mẹ để đảm bảo an toàn.

Sàng lọc bằng xét nghiệm máu cho bà bầu ở đâu tốt và uy tín nhất ?

GENTIS hiện đang có hệ thống giải trình tự gene hiện đại bậc nhất.

“Sàng lọc bằng xét nghiệm máu cho bà bầu ở đâu (xét nghiệm máu khi mang thai ở đâu)?” là câu hỏi khiến nhiều mẹ trăn trở vì ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt của xét nghiệm này.
Để được xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn bằng mẫu máu tĩnh mạch người mẹ tại một địa chỉ uy tín, chất lượng bạn có thể đến với GENTIS – một trong những trung tâm phân tích gene di truyền hàng đầu tại Việt Nam.

Cụ thể, bạn có thể tới:

  • GENTIS Hà Nội: Tầng 2, Tòa nhà HCMCC, 249A Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
  • GENTIS Hồ Chí Minh: 8/24 Nguyễn Đình Khơi, phường 4 quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
  • Ngoài ra, GENTIS còn có hệ thống thu mẫu trên toàn quốc. Vui lòng liên hệ tổng đài 18002010 để được tư vấn vị trí thu mẫu gần bạn nhất
Tại GENTIS bạn sẽ được thực hiện sàng lọc trước sinh bằng mẫu máu tĩnh mạch người mẹ NIPT – Illumina. Đây là sàng lọc trước sinh không xâm lấn được phát triển bởi hãng xét nghiệm hàng đầu thế giới Illumina và được chuyển giao độc quyền duy nhất tại Việt Nam cho GENTIS. Xét nghiệm chỉ cần từ 7 – 10 ml mẫu máu tĩnh mạch người mẹ và được thực hiện sớm từ tuần thai thứ 10.
Thông qua kết quả xét nghiệm NIPT – Illumina các bác sĩ sẽ có thêm các cơ sở chính xác về tình trạng sức khỏe và các hội chứng di truyền của thai nhi để giảm thiểu tối đa tình trạng trẻ sinh ra mắc các dị tật bẩm sinh, nâng cao chất lượng dân số. Trước đây, xét nghiệm NIPT – Illumina mới được các mẹ bầu ở các nước tiên tiến như Anh, Pháp,…thực hiện nhưng với sự ưu việt của mình càng ngày các mẹ bầu trên thế giới càng ưu tiên phương pháp này hơn.
Sàng lọc trước sinh không xâm lấn của hãng Illumina thực hiện trên cơ sở nền tảng hệ thống giải trình tự gene thế hệ mới với độ phân giải cao và có độ dương tính giả thấp nhất so với các xét nghiệm cùng loại (0,01%).
Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT – Illumina có độ an toàn cao cho cả mẹ và em bé.
Xét nghiệm có độ chính xác cao 99,9%, tỉ lệ sai hỏng thấp nhất 0,1% đồng thời có thể sàng lọc được nhiều các bất thường phổ biến và tất cả các bất thường về số lượng NST. Xét nghiệm NIPT – Illumina tại GENTIS có thể sàng lọc được các vấn đề về bất thường NST (hội chứng Down, Edwards, Patau), các bất thường về NST giới tính (Hội chứng Turner, tam nhiễm X, Klinefelte, Jacobs), các vi mất đoạn (Hội chứng DiGeorge, Angelman/Prader-Willi, hội chứng mất đoạn 1p36, hội chứng 4p-Wolf-Hirschhorn, hội chứng Cri-du-chat (mất đoạn 5p).
Sàng lọc bằng xét nghiệm máu cho bà bầu ở đâu? đã được chúng tôi giải đáp chi tiết trong bài viết trên. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến dịch vụ, bạn có thể gọi tới tổng đài của GENTIS là 1800.2010 để được tư vấn miễn phí 24/7. website : nipt.com.vn

Thứ Ba, 14 tháng 4, 2020

Đánh giá và dự phòng thiểu ối thế nào ?

Bệnh lý thiếu ối trong lúc mang thai là một trong những điều có thể xảy ra, khi mà thể tích nước ối đo được dưới 250ml hay khi siêu âm kết luận chỉ số ối đo được trong bốn khoang ối là dưới 5cm trong 3 tháng cuối kỳ.

Cách đánh giá và dự phòng thiểu ối thế nào ?

Khi siêu âm xác định thiểu ối cần khảo sát thêm các tình trạng bất thường của thai nhi cũng như tình trạng nhau và dây rốn. Khi đánh giá thiểu ối ở từng giai đoạn thai kỳ thì có mối liên quan chặt chẽ đến khả năng tiên lượng của thai nhi.
Thiểu ối ở giai đoạn mang thai 3 tháng đầu nguy cơ sảy thai 65 - 80%, thiểu ối trong 3 tháng giữa nguy cơ dị tật thai chiếm cao, thiểu ối trong 3 tháng cuối của thai kỳ khả năng thai nhi suy dinh dưỡng, bệnh lý của mẹ đi kèm thường gặp, đôi khi cũng không tìm được nguyên nhân thiểu ối ở giai đoạn này.

Cách điều trị

Tùy thuộc vào từng giai đoạn của thai nhi mà chúng ta có hướng điều trị thiểu ối.
  • Thiểu ối trong ba tháng đầu: trường hợp mức độ trung bình và nặng thì khả năng bệnh lý thai nhi cao, nguyên nhân từ trong trứng phôi và bệnh lý nặng nề của người mẹ. Cần xác định nguyên nhân, có thể chấm dứt thai kỳ một khi phát hiện nguyên nhân từ mẹ hay từ phôi thai, sau đó cần điều trị nguyên nhân một cách triệt để, đặc biệt là bệnh lý từ mẹ.
  • Thiểu ối trong ba tháng giữa: cần xác được nguyên nhân gây ra thiểu ối, đặc biệt là bệnh lý bất sản hệ niệu của thai nhi hay đi kèm dị tật bẩm sinh nặng cần thiết có thể chấm dứt thai kỳ, một khi đã xác định rõ nguy cơ dị tật nhiều và mức độ nặng. Hội chứng down khi mang thai là gì ?
  • Thiểu ối 3 tháng cuối thai kỳ: nằm nghỉ, uống nhiều nước mỗi ngày trung bình 3 lít nước khoáng hoặc nhập viện truyền dịch để tăng lưu lượng máu đến tử cung. Nonstresstest, siêu âm đo chỉ số ối 1 - 2 lần/tuần cho đến lúc sinh. Cho corticosteroids ở tuổi thai 34 tuần trở đi. Chấm dứt thai kỳ khi thai được 37 tuần hay các xét nghiệm đánh giá sức khỏe thai không đảm bảo.

Cách phòng ngừa

Cách tốt nhất đối với các bà mẹ trước khi mang thai, cần điều trị khỏi hẳn hay ổn định hẳn những bệnh lý nội khoa, rồi mới có thai. Khám thai định kỳ đúng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ sản khoa, để phát hiện sớm và điều trị kịp thời những điều bất trắc có thể xảy ra trong thai kỳ. Tập thói quen uống nhiều nước mỗi ngày trung bình 2 lít/ngày như nước khoáng, nước trái cây. Đây là biện pháp phòng ngừa được tình trạng nước ối ít hay thiểu ối, đặc biệt là những thai kỳ trong 3 tháng cuối. Kết hợp dinh dưỡng đầy đủ chất mỗi ngày.
Tình trạng thiểu ối ngoài những dị tật bẩm sinh của thai nhi gây ra thì còn rất nhiều nguyên nhân khác dẫn tới tuần hoàn nước ối không được tốt. Thiểu ối có thể xẩy ra ở bất cứ thời điểm nào của thai kỳ, vì vậy việc khám thai định kỳ và siêu âm dị tật thai nhi là hết sức quan trọng để bác sĩ đánh giá những bất thường về nước ối sớm, từ đó sẽ có những cách khắc phục phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Chủ Nhật, 12 tháng 4, 2020

Các dấu hiệu mắc ung thư cổ tử cung

Với hầu hết bệnh nhân ung thư cổ tử cung, những cơn đau dữ dội hay cảm giác khác thường không phải là dấu hiệu đầu tiên của bệnh. Ở giai đoạn đầu của căn bệnh này, hầu như không có triệu chứng.Bài viết này hãy cùng Gentis tìm hiểu những dấu hiệu ung thư cổ tử cung chính xác nhất.

Dấu hiệu mắc ung thư cổ tử cung

Phương pháp được khuyên dùng để kiểm tra các dấu hiệu ung thư cổ tử cung là xét nghiệm PAP. Do đó, tất cả phụ nữ nên bắt đầu làm các xét nghiệm PAP thường xuyên ở tuổi 21. Nếu bạn không chú ý đến các triệu chứng, ung thư có thể bước vào giai đoạn tiến triển.Trong giai đoạn tiến triển, các phương pháp điều trị vẫn đem lại hiệu quả nhưng rất phức tạp khi thực hiện. Phương pháp chữa trị này thường liên quan đến xạ trị hoặc hóa trị và cho hiệu quả thấp hơn. Việc phát hiện và điều trị bệnh kịp thời là rất quan trọng để tránh những hậu quả trầm trọng sau này.
Do đó, chúng tôi đã liệt kê ra một số dấu hiệu khó nhận biết của căn bệnh ung thư cổ tử cung:

1. Chảy máu bất thường

Chảy máu âm đạo bất thường có liên quan đến ung thư cổ tử cung. Tình trạng này có thể xuất hiện sau khi giao hợp hoặc giữa kỳ kinh nguyệt. Lượng máu ra nhiều hơn chu kỳ kinh nguyệt bình thường hoặc chảy máu sau khi mãn kinh cũng là những dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung. Đây là một trong những dấu hiệu đầu tiên của ung thư cổ tử cung.

2. Đau vùng chậu

Ngoài chảy máu bất thường, đau vùng chậu cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung thường gặp nhất.Các cơn đau có thể được khuếch tán, hoặc có thể xuất hiện ở bất kỳ khu vực nào ở xương chậu, có thể đau buốt hoặc âm ỉ. Nếu cơn đau mới xuất hiện và không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn, thì bạn cần phải đi khám ngay lập tức.

3. Tiết dịch âm đạo bất thường

Tiết dịch âm đạo màu xám, có mùi hôi cũng là dấu hiệu tiềm ẩn của ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến dịch tiết âm đạo bất thường. Không cần quá lo lắng về điều đó, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để tìm nguyên nhân. Đây là một trong những triệu chứng của ung thư cổ tử cung.

4. Mệt mỏi

Ung thư cổ tử cung cũng là một trong nhiều vấn đề sức khoẻ có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc uể oải.

5. Thay đổi thói quen tiểu tiện

Đi tiểu hoặc có cảm giác mót tiểu thường xuyên là những triệu chứng liên quan đến căn bệnh này. Bạn cũng có thể nhận thấy sự thay đổi khác thường trong đặc điểm của phân. Do vậy, nếu có 2 triệu chứng trên bạn nên cẩn thận.

6. Đau khi quan hệ

Đau khi quan hệ tình dục thường là triệu chứng của ung thư cổ tử cung. Do đó, bạn cần phải thận trọng nếu bạn cảm thấy đau trong quá trình giao hợp.
Nếu gặp một trong các dấu hiệu kể trên, chị em cần Tầm soát Ung Thư Cổ Tử Cung ngay để tìm ra nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung và điều trị kịp thời.
Để được tư vấn chi tiết về xét nghiệm GenHPV – tầm soát ung thư cổ tử cung bạn chỉ cần gọi đến tổng đài miễn phí: 1800 2010.
Các bạn sẽ được hướng dẫn các bước rất đơn giản:
  • Đăng ký bộ lấy mẫu
  • Tự lấy mẫu (tham khảo Clip hướng dẫn tự thu mẫu GenHPV tại nhà)
  • Gửi mẫu đến Trung tâm xét nghiệm GENTIS,
  • Chờ có kết quả có sau khoảng 2 ngày…

Chương trình khuyến mãi 20%

Tri ân khách hàng và hướng đến sự chăm sóc sức khỏe toàn diện, GENTIS đang có ưu đãi 10%-20% chi phí xét nghiệm GenHPV cho khách hàng từng sử dụng dịch vụ Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT (GenEva) của GENTIS.
Thời gian: Từ ngày 17/3 đến 30/4/2020 – Phạm vi: Áp dụng khu vực phía Bắc
Đăng ký hưởng ưu đãi: Gọi ngay đến tổng đài 1800 2010
Điều kiện:

1/ Giảm 10% khi xét nghiệm GenHPV

– Áp dụng cho tất cả khách hàng sử dụng dịch vụ GenHPV bao gồm: HPV 17 types, hoặc HPV 40 types
– Áp dụng với khách hàng đã đăng ký trước với Chuyên viên tư vấn Online qua đầu số 1800 2010
– Trừ 10% trên tổng hóa đơn sau khi khách hàng thanh toán

2/ Giảm 20% trên tổng hóa đơn khi xét nghiệm GenHPV theo nhóm từ 3 người

– Áp dụng cho hóa đơn từ 3 người đối với khách hàng sử dụng dịch vụ GenHPV bao gồm: HPV 17 types hoặc HPV 40 types
– Áp dụng với khách hàng đã đăng ký trước với Chuyên viên tư vấn Online
– Trừ 20% trên tổng hóa đơn sau khi khách hàng thanh toán.