Thứ Ba, 17 tháng 9, 2019

Vì sao phải tiêm phòng sởi quai bị trước khi mang thai

‘’Phụ nữ khi mang thai, hệ thống miễn dịch cơ thể hoạt động kém hơn so với bình thường. Do đó, nguy cơ nhiễm bệnh tăng lên, hơn nữa nhiều bệnh thông thường cũng có thể tiến triển nặng, gây hại tới sức khỏe của mẹ và bé. Tiêm phòng trước khi mang thai là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của mẹ, là sự chuẩn bị tốt nhất để chào đón thai nhi’’, Hãy cùng gentis tìm hiểu rõ hơn những lí do cần phải tiêm phòng sởi, quai bị, rubella trước khi mang thai.

Vì sao cần tiêm phòng sởi quai bị trước khi mang thai

Như vậy, khi có kế hoạch sinh con, bên cạnh việc chuẩn bị tâm lý, tài chính, công việc thì phụ nữ cũng cần chuẩn bị sức khỏe tốt nhất, tạo tiền đề cho 9 tháng thai kỳ vất vả. Cùng với tiêm phòng vacxin trước mang thai, trong thời kỳ mang thai, chị em cũng cần có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý. Vì mẹ là lá chắn bảo vệ sức khỏe lớn nhất cho bé nên đừng chủ quan mẹ nhé.
1. Trước khi mang thai cần tiêm phòng vacxin gì?
1.1 Những vacxin phụ nữ cần tiêm trước mang thai
Tiêm phòng trước mang thai là cách tốt nhất giúp phòng tránh các bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và bé trong thời gian thai kỳ. Theo đó, Phụ nữ chuẩn bị mang thai cần tiêm các vacxin sau: Quai bị, sởi, rubella, Viêm gan A, B, Cúm, Thủy đậu, viêm màng não, uốn ván, viêm phổi do phế cầu... để tránh rủi ro cho thai kỳ.
Vacxin tiêm phòng giúp phụ nữ không mắc bệnh nguy hiểm trong thai kỳ
Nếu mẹ bị sởi trong thời gian thai kỳ thì nguy cơ cao thai nhi kém phát triển, thai lưu, dị dạng, sảy thai, sinh non.
Còn khi mắc bệnh quai bị, virus có thể tác động xấu tới buồng trứng, khiến khả năng sinh sản của người phụ nữ bị ảnh hưởng. Nếu mắc bệnh quai bị trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối thai kỳ, thai nhi dễ có nguy cơ cao dị tật bẩm sinh, suy dinh dưỡng bào thai, sinh non, thai lưu.
Các bệnh lý khác đều ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường, khỏe mạnh của trẻ. Do đó, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cần có kế hoạch mang thai và chủ động đi tiêm phòng để tránh rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.
Trước khi tiêm phòng, chị em cần được xét nghiệm máu để đánh giá chính xác khả năng miễn dịch và lượng kháng thể với mỗi loại bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn đến bạn nên tiêm phòng vacxin và thời gin tiêm phòng trước mang thai phù hợp.
Một số loại vacxin cần được tiêm phòng trước mang thai ít nhất 1 tháng, trước 3 tháng và cũng có loại tiêm trong thời kỳ mang thai.
1.2 Vacxin và thời điểm tiêm phòng hợp lý
Dưới đây là những vacxin cần tiêm phòng trước khi mang thai:
Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung HPV
Vacxin cần được tiêm khi bạn dưới 26 tuổi và có chỉ định bác sĩ. Để đạt hiệu quả cao nhất, bạn cần tiêm đủ 3 liều vacxin, trong đó liều thứ 2 cách liều 1 từ 1-2 tháng, liều 3 sau liều 1 khoảng 6 tháng. Do đó, nếu chuẩn bị mang thai thì bạn cần chủ động tiêm vacxin trước khi mang thai ít nhất 6 tháng.
Vacxin chủng ngừa Sởi – Quai Bị - Rubella
Bạn có thể chủ động phòng ngừa 3 bệnh là Sởi, quai bị, Rubella chỉ với 1 mũi vacxin 3 trong 1 MMR vô cùng hiệu quả. vacxin có thể được tiêm phòng từ khi bạn còn nhỏ hoặc từng bị bệnh hồi còn nhỏ và có khả năng miễn dịch. Tuy vậy, vẫn cần xét nghiệm lại để xác định có cần thiết phải tiêm không.
Rubella là căn bệnh nguy hiểm, khiến 90% trường hợp mẹ mang thai nhiễm trong 3 tháng đầu gây dị tật bào thai, sảy thai, có thể ảnh hưởng và để lại di chứng cho trẻ khi chào đời với các dị tật bộ phận não, tim, mắt, tai... Mắc bệnh Rubella khi mang thai, cần được thăm khám và tư vấn của BS vì khả năng chấm dứt thai kỳ rất cao. Tham khảo các gói làm xét nghiệm trước sinh uy tín
Sởi cũng tương tự, nếu mẹ mắc trong thời kỳ mang thai thì khả năng cao trẻ bị dị dạng, có thể sinh non, thai chết lưu, sảy thai. virus quai bị cũng gây viêm nhiễm buồng trứng, phá hủy tế nào trứng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe sinh sản của chị em, cũng gây sinh non, thai chết lưu hay dị tật bẩm sinh.
Vacxin viêm màng não
Vacxin nên tiêm nếu có chỉ định bác sĩ.
Vacxin ngừa Phế cầu khuẩn
Vacxin nên tiêm nếu có chỉ định bác sĩ
Vacxin Uốn ván – Bạch cầu – ho gà TdaP
Vacxin lý tưởng khi tiêm từ khoảng tuần 27 đến tuần 36 của thai kỳ.
Vacxin Thủy đậu (trái rạ)
Nên tiêm vacxin trước mang thai ít nhất 1 tháng.
Vacxin ngừa cúm
Vacxin bất hoạt IIV đã khử hoạt tính của virus được tiêm vào bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ. Còn vacxin ngừa cúm với virus còn sống, đã làm cho yếu đi thì cần tiêm trước thụ thai 1 tháng.
Vacxin thủy đậu
Nếu bạn đã được tiêm phòng vacxin thủy đậu từ khi còn nhỏ thì nên tiêm thêm mũi tăng cường, tiêm trước mang thai ít nhất 1 tháng.
Vacxin viêm gan siêu vi B
Virus này có thể lây truyền qua máu và dịch cơ thể nên chị em có thể dễ dàng mắc bệnh mà không hay biết, không chỉ phụ nữ chuẩn bị mang thai mà người chồng cũng cần tiêm phòng, gồm 3 mũi trong vòng 4 tháng tiêm. Nếu không hoàn thành 3 mũi trước mang thai thì có thể tiếp tục tiêm phòng khi mang thai.
Vacxin viêm gan siêu vi B
1.3. Nếu không kịp tiêm phòng trước mang thai thì có tiêm phòng trong thời kỳ mang thai được không?
Hầu hết các vacxin dạng virus còn sống, chỉ bị làm yếu đi thì bác sĩ đều khuyên nên tiêm trước khi mẹ mang thai ít nhất 1 tháng để tránh trường hợp xấu xảy ra là dù virus bị làm yếu đi vẫn gây bệnh cho mẹ. Bởi thế, những vacxin được khuyến cáo nên tiêm trước khi mang thai không nên tiêm trong thời kỳ mang thai.
Vacxin viêm gan A
Virus viêm gan A dù không gây viêm gan mạn tính nhưng giai đoạn cấp tính gây tử vong cao, gây nguy hiểm cho mẹ bầu nên cũng cần tiêm trước mang thai, theo chỉ định bác sĩ.
Vacxin uốn ván
Uốn ván có thể gây tử vong cho trẻ sơ sinh, do đó phụ nữ trong tuổi sinh sản cần được tiêm vacxin ngừa uốn ván trước khi mang thai hoặc tuần thai 27 – 36.
Vacxin tiêm phòng trong thời kỳ mang thai
Những với các vacxin phòng ngừa bệnh quan trọng, khi mẹ bầu không kịp tiêm trước mang thai thì có thể chủ động tiêm các loại vacxin khác cho phép, vacxin bất hoạt như vacxin cúm, viêm gan B... Ngoài ra, vacxin phòng uốn ván cho mẹ và trẻ sơ sinh nếu không tiêm có thể khiến trẻ tử vong với tỉ lệ 95% nhiễm bệnh. Do đó, bà mẹ mang thai lần đầu chưa được tiêm phòng vacxin trong 5 năm gần nhất thì cần tiêm 2 mũi phòng bệnh, 1 mũi trong 3 tháng giữa thai kỳ, 1 mũi sau đó tối thiểu 1 tháng, trước ngày sinh tối thiểu 1 tháng.
Việc đảm bảo tiêm phòng sởi, quai bị, Rubella trước khi mang thai là vô cùng quan trọng, chị em cần tìm đến trung tâm tiêm chủng, cơ sở y tế có nguồn vacxin ổn định, dồi dào, cho phép đặt giữ vacxin. Hiện nay, nhiều trung tâm tiêm chủng đã áp dụng gói vacxin cho bà bầu, nhắc lịch tiêm miễn phí tiện lợi để các mẹ tránh quên lịch tiêm cần thiết. Trên đây là một số kiến thức tiêm chủng cho mẹ bầu, mọi thắc mắc cần hỗ trợ về xét nghiệm trước sinh NIPT hãy liên hệ với đội ngũ y bác sĩ của GENTIS để được hỗ trợ bạn nhé.

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2019

Những ảnh hưởng của bia rượu tới quá trình mang thai

Phụ nữ mang thai luôn được khuyến cáo không nên sử dụng các loại chất kích thích, đặc biệt là rượu bia vì nó có những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe thai nhi. Vậy rượu bia có ảnh hưởng như thế nào tới quá trình mang thai. Hãy cùng phòng xét nghiệm gentis tham khảo những thông tin hữu ích dưới đây để bảo vệ thai nhi luôn được khỏe mạnh.

Những ảnh hưởng của bia rượu đến quá trình mang thai

1. Uống rượu, bia ở mức vừa phải liệu có gây ra rủi ro gì không?
Trong thời gian mang thai, không có bất kỳ số lượng sử dụng rượu hay bia nào được cho là an toàn thậm chí là uống vừa phải (một ly mỗi ngày) cũng có thể gây ra vấn đề về sức khỏe cho người mẹ và thai nhi. Mặc dù việc sử dụng lượng rượu bia vừa phải không gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng như việc sử dụng quá nhiều (nghiện rượu), nhưng một số ảnh hưởng đến thai nhi có thể thấy đó là những em bé có mẹ uống rượu khi mang thai có khả năng gặp vấn đề với việc học tập như chứng khó đọc, khó diễn đạt, gặp khó khăn trong giao tiếp, khả năng tập trung, giải quyết thông tin kém, hoặc khó khăn trong việc xác định hậu quả của các lựa chọn.
2. Uống nhiều rượu bia gây ra những rủi ro gì?
Uống nhiều rượu bia là tình trạng sử dụng nhiều hơn 3 ly mỗi lần uống hoặc uống thường xuyên từ 7 lần trở lên trên một tuần. Hậu quả nghiêm trọng nhất của việc uống nhiều rượu bia trong khi mang thai là gây ra nguy cơ mắc hội chứng suy thai do rượu ở thai nhi, hay còn gọi tắt là FAS. Nó có thể gây ra các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng cho em bé của bạn, bao gồm:
Các vấn đề về phát triển trí não
Chiều cao và cân nặng thấp hơn trung bình
Kích thước đầu nhỏ hơn bình thường
Đặc điểm khuôn mặt bất thường
Một số lưu ý nếu đang sử dụng rượu bia khi mang thai
Nói chung, các loại đồ uống có cồn hay chất kích thích như rượu bia đều không an toàn cho người đang mang thai. Cho dù là một cốc bia, một ly rượu, đồ uống pha chế hay kể cả là một ly rượu vang cũng đều chứa cồn, và nó có ảnh hưởng không tốt cho thai nhi. Nếu phụ nữ đang cố gắng mang thai thì không nên uống rượu bia hay bất kỳ loại đồ uống có cồn nào.
Trong trường hợp bạn không biết mình đã mang thai mà vẫn sử dụng rượu bia thì tốt nhất thai phụ nên ngừng uống rượu để tránh những tác hại nghiệm trọng đến thai nhi.
Bạn nên ngừng uống rượu để tránh những tác hại nghiệm trọng đến thai nhi
3. Cách phòng ngừa dị tật bẩm sinh liên quan đến rượu bia
Dị tật bẩm sinh liên quan đến rượu là hoàn toàn có thể phòng ngừa được. Điều tiên quyết đó là mẹ bầu khi mang thai cần ngưng uống rượu bia. Dừng uống rượu càng sớm thì càng tốt cho thai nhi.
Nếu là người khó cai rượu bia, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc những chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác để được tư vấn và giúp đỡ. Trong lần khám thai đầu tiên hoặc bất cứ lúc nào trong suốt thai kỳ, chuyên gia chăm sóc sức khỏe chuyên nghiệp có thể cung cấp lời khuyên về việc tránh rượu trong khi mang thai.
Tại gentis , cung cấp các gói xét nghiệm sàng lọc trước sinh phòng các dị tật thai nhi từ sớm. Các tác nhân gây hại cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi đặc biệt là từ bia rượu cũng sẽ được bác sĩ cảnh báo và đưa ra lời khuyên giúp thai phụ nhận ra nguy cơ ảnh hưởng và biết cách phòng tránh. Tham khảo các Gói NIPT - illumina Cơ Bản

Thứ Bảy, 14 tháng 9, 2019

Phòng ngừa tiền sản giật đối với thai phụ

Tiền sản giật đã tước đi mạng sống của rất nhiều phụ nữ mang thai hoặc khiến cho họ phải chịu những hậu quả nặng nề. Vậy điều trị tiền sản giật được thực hiện ra sao và làm thế nào để phòng ngừa? Cùng NIPT - illumina gentis tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé !

Điều trị và phòng ngừa tiền sản giật cho thai phụ

1. Tiền sản giật là gì?
Tiền sản giật (hay nhiễm độc thai nghén) là tình trạng rối loạn nguy hiểm thường gặp đối với phụ nữ mang thai sau tuần thứ 20. Các biểu hiện của tiền sản giật có thể kể đến như: cao huyết áp, mức protein trong nước tiểu gia tăng,...
Đến thời điểm hiện tại, nguyên nhân gây ra tiền sản giật vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, một vài giả thuyết cho rằng tình trạng tiền sản giật trong thai kỳ có thể là do sự mất cân bằng prostaglandin, một chất giúp thư giãn cơ thể và duy trì hoạt động co bóp của các cơ trơn, đóng vai trò quan trọng trong sự vận động co lại của mạch máu trong quá trình mang thai của mẹ bầu.
Tiền sản giật gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé trong khi sinh nở, như làm tăng nguy cơ sinh non, sinh con thiếu cân. Đặc biệt, tiền sản giật có thể dẫn đến tình trạng SẢN GIẬT, trong đó mẹ bầu bị co giật, mất ý thức, có thể hôn mê nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Ngoài ra, tiền sản giật còn là nguyên nhân của nhiều bệnh lý nguy hiểm sau sinh, bao gồm tai biến mạch máu não, tổn thương thận nghiêm trọng, bệnh thận mạn tính,...
Phụ nữ mang thai, nhất là vào giai đoạn sau của thai kỳ, càng gần lúc lâm bồn thì cần phải đặc biệt chú ý các dấu hiệu bất thường và có chế độ thăm khám thai hợp lý tại bệnh viện. Bên cạnh đó, mẹ bầu nên thường xuyên kiểm tra huyết áp ngay tại nhà để sớm phát hiện các triệu chứng, từ đó cấp cứu và chữa trị tiền sản giật kịp thời, giảm thiểu những rủi ro đáng tiếc.
Tiền sản giật là bệnh lý nguy hiểm, dọa sinh non và gây ra nhiều vấn đề khác
2. Điều trị tiền sản giật như thế nào?
Tiền sản giật là căn bệnh nguy hiểm do có thể diễn ra trong một khoảng thời gian rất ngắn và diễn biến đột ngột. Vì vậy, khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường như phù hai chân, nhức đầu, chóng mặt, nhìn mờ, hoa mắt, tăng cân nhanh, đau vùng thượng vị, tăng huyết áp, nước tiểu sậm màu, thì mẹ bầu cần đến ngay các trung tâm y tế để được thăm khám, xét nghiệm, phát hiện và điều trị tiền sản giật sớm.
Tại trung tâm xét nghiệm quốc tế gentis, thai phụ nghi ngờ tiền sản giật cần được làm các xét nghiệm cận lâm sàng như: công thức máu, đo chức năng thận, đo chức năng gan, xét nghiệm đông máu, nhóm máu, tổng phân tích nước tiểu. Và một số xét nghiệm thai kỳ như: Đo monitoring sản khoa, siêu âm thai Doppler và theo dõi cử động thai trên máy. Đặc biệt với các thai phụ có nguy cơ cao dễ bị tiền sản giật, có thể xét nghiệm yếu tố tân tạo mạch máu PLGF trong 3 tháng đầu thai kỳ để phát hiện sớm tiền sản giật.
Nếu là tiền sản giật nhẹ và thai phụ có đủ khả năng tự theo dõi tình trạng bệnh của bản thân, thì bác sĩ sẽ tư vấn kỹ càng và mẹ bầu có thể được về nhà nghỉ ngơi, tái khám mỗi tuần 1 lần. Mẹ bầu khi ở nhà cần theo dõi huyết áp 2 lần (sáng và chiều) mỗi ngày và ghi chú lại các thông số đo được ứng với các mốc thời gian.
Ngoài ra, mẹ bầu cần theo dõi cân nặng, tình trạng sức khỏe chung, dành thời gian nằm nghỉ ngơi, hạn chế làm việc và sẵn sàng thông báo cho bác sĩ về bất cứ diễn biến bất thường nào của bệnh. Trường hợp mẹ bầu bị tiền sản giật nhưng sức khỏe tốt, huyết áp vẫn ổn định, mẹ có thể vẫn được về nhà, chờ đến khi đủ tháng để chuyển dạ như bình thường. Còn nếu tình trạng nặng, có khả năng gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của mẹ bầu, các bác sĩ sẽ cân nhắc, nếu tiên lượng xấu thì cần phải kích thích chuyển dạ ngay trong vài ngày.
Thai phụ bị tiền sản giật thường được khuyến khích sinh mổ hơn là sinh thường vì có nguy cơ sinh non thiếu tháng và khó khăn trong quá trình chuyển dạ. Tuy nhiên, khi thai nhi đã phát triển tới tuần thứ 35 và 36, cổ tử cung người mẹ đã mềm thì vẫn có cơ hội sinh thường, bác sĩ sẽ trao đổi kỹ và theo dõi sát mẹ bầu trong suốt quá trình chuyển dạ.
Giữ tinh thần và tâm lý thoải mái để việc sinh nở diễn ra dễ dàng hơn
3. Cách phòng ngừa tiền sản giật hiệu quả
Mặc dù đến nay, các chuyên gia vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra tiền sản giật trong thai kỳ, nhưng một số nghiên cứu nhỏ cho rằng, việc sử dụng aspirin ở liều thấp và việc bổ sung đủ canxi trong quá trình mang thai có thể hạn chế được nguy cơ tiền sản giật.
Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ cao có thể dẫn đến tiền sản giật như: mẹ béo phì, có bệnh tiểu đường, hút thuốc lá, mẹ lớn tuổi hoặc tăng nhiều ký trong thai kỳ ... Chính vì vậy để giảm nguy cơ tiền sản giật, mẹ bầu cần chú ý ăn uống dinh dưỡng vừa đủ các nhóm chất, không ăn quá nhiều các loại thức ăn nhiều tinh bột, nhiều đường, cai thuốc lá, không sử dụng các chất kích thích. Đối với các bà mẹ có cân nặng lớn trước mang thai, nên dùng hạn chế lượng muối trong bữa ăn, ưu tiên ăn các món hấp luộc, hạn chế chiên xào, các loại mắm, ăn uống nhiều trái cây và rau củ. Tốt nhất, mẹ bầu nên sinh hoạt điều độ, nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức, tinh thần luôn vui vẻ, thoải mái, thực hiện chăm sóc tốt giai đoạn trước sinh cũng như khám thai định kỳ đúng hẹn để được bác sĩ thăm khám và tư vấn đầy đủ về thai kỳ. Ngoài ra, mẹ bầu cần phải chú ý quan sát các biểu hiện bất thường của cơ thể, nhằm phát hiện sớm và giúp cho quá trình điều trị tiền sản giật hiệu quả.
Trên đây là cách phòng ngừa và điều trị tiền sản giật trong quá trình mang thai. Gentis hy vọng với những thông tin trên, mẹ bầu có thể chủ động hơn trong dự phòng và điều trị bệnh tiền sản giật khi mang thai.

Thứ Sáu, 13 tháng 9, 2019

Để giảm nghén trong khi đang mang thai cần làm gì

Buồn nôn và nôn (hay còn gọi là ốm nghén) là tình trạng phổ biến của thai kỳ. Phụ nữ phải trải qua tình trạng ốm nghén không chỉ chịu đựng về thể chất, mà còn về tâm lý dẫn đến sự mệt mỏi. Vậy làm thế nào để giảm nghén khi mang thai? Dưới đây trung tâm xét nghiệm NIPT sẽ đưa ra những giải pháp tốt cho những bà mẹ tương lai nhé!

Làm sao để giảm nghén khi đang mang thai

1. Nôn nghén ảnh hưởng đến thai kỳ như thế nào?
Buồn nôn khi mang thai thường là một trong những trải nghiệm gây phàn nàn nhiều nhất trong các tình trạng thai nghén của phụ nữ. Có tới 70% bà mẹ tương lai bị buồn nôn tại một số thời điểm trong thời kỳ đầu mang thai (thường bắt đầu vào tuần thứ 9 sau giao hợp). Nó không chỉ được biết đến là một trong những dấu hiệu mang thai sớm mà còn là triệu chứng phổ biến trong ba tháng đầu, và đôi khi còn lâu hơn.
Trong hầu hết các trường hợp, tình trạng nôn nghén giảm xuống vào tuần thứ 16 của thai kỳ. Tuy vậy, có tới 20% phụ nữ tiếp tục có các triệu chứng này trong suốt thai kỳ. Nôn nghén nặng có thể gây suy nhược cho người phụ nữ, thậm chí phải nhập viện.
2. Cần làm gì để giảm nghén khi mang thai?
Với những giả thuyết về nguyên nhân nêu trên, nôn nghén dường như là điều tất yếu phải xuất hiện trong thai kỳ của bạn. Bởi vậy, nếu như buồn nôn và nôn là nhẹ, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của bạn thì việc áp dụng các biện pháp làm giảm nghén khi mang thai là không cần thiết. Sau đây là những điều bạn nên làm nếu tình trạng nôn nghén ảnh hưởng nhiều đến thai kỳ của bạn:
2.1 Các biện pháp giảm nghén khi mang thai không dùng thuốc
Vitamin trước khi sinh
Vitamin có thể làm buồn nôn thêm, chủ yếu là do hàm lượng sắt và kích thước viên vitamin lớn. Các tác dụng phụ phổ biến nhất từ ​​việc sử dụng vitamin trước khi sinh là táo bón, buồn nôn và nôn. Trong ba tháng đầu, một người phụ nữ có thể dùng axit folic hoặc uống vitamin tổng hợp không chứa sắt, vì điều này có thể giúp giảm nghén khi mang thai hoặc có thể sung vitamin kèm với bánh quy hoặc uống trước khi đi ngủ. Sau này khi tình trạng nghén giảm, thai phụ có thể tiếp tục dùng vitamin tổng hợp thường xuyên.
Xúc miệng thường xuyên nếu nước bọt tiết quá nhiều
Phụ nữ nên được khuyên không nên nuốt quá nhiều nước bọt, vì điều này có thể làm tăng các triệu chứng của nôn nghén khi mang thai. Nhổ nước bọt và súc miệng thường xuyên có thể hữu ích trong việc giảm nghén khi mang thai. Bạn có thể pha nước cùng với 1 thìa cà phê soda, nó còn giúp cho việc bảo vệ răng bạn không bị bào mòn bởi acid dạ dày
Một số lời khuyên cụ thể khác giúp giảm nghén khi mang thai
Tránh thực phẩm và mùi gây buồn nôn cho bạn, nên tránh những đồ cay, nóng, nên chọn những thực phẩm có lượng protein cao
Giữ bánh quy trên giường và ăn một ít trước khi rời khỏi giường. Dành một chút thời gian cho tiêu hóa, và hoạt động từ từ khi bạn đã sẵn sàng.
Ăn các bữa ăn nhỏ thường xuyên hơn trong suốt cả ngày thay vì ba bữa ăn lớn.
Ăn nhiều thực phẩm khô, đơn giản như gạo trắng, bánh mì nướng khô hoặc khoai tây nướng...cũng giúp giảm nghén khi mang thai.
Mút kẹo cứng.
Cố gắng tiêu thụ ít nhất 2 lít chất lỏng hàng ngày ( bao gồm cả nước, đồ uống, canh, v.v...) với số lượng nhỏ uống thường xuyên
Uống đủ nước giúp giảm nghén khi mang thai.
Giữ phòng thông thoáng hoặc có quạt ở gần để thở dễ dàng hơn. Nếu cả hai điều này đều không thể, hãy dành thời gian ra ngoài để có được không khí trong lành.
Nghỉ ngơi nhiều hơn. Lắng nghe cơ thể của bạn khi bạn cảm thấy mệt mỏi, và thử nằm xuống thư giãn.
Ngửi gừng hoặc chanh, hoặc uống rượu gừng hoặc nước chanh, có thể giúp giảm cảm giác buồn nôn. Gừng đã được báo cáo có tác dụng giảm nghén khi mang thai tương đương với vitamin B6 và an toàn cho suốt thai kỳ
Giữ một cuốn nhật ký khi bạn cảm thấy tồi tệ hơn và khi bạn cảm thấy tốt hơn. Nếu có một mô hình hàng ngày, bạn có thể tìm thấy một thời gian cụ thể mỗi ngày khi bạn có thể ăn hoặc uống mà không cần thử lại.
Nói chuyện với ai đó hiểu và sẽ lắng nghe những gì bạn đang trải qua có thể thực sự có ích.
2.2 Các biện pháp giảm nghén khi mang thai có sử dụng thuốc
Lưu ý: Chỉ dùng các loại thuốc theo bác sĩ kê đơn.
3. Ốm nghén - Cần phải đến gặp bác sĩ khi bạn có các biểu hiện sau
Sút cân, suy kiệt nghiêm trọng trong thời gian ngắn.
Nôn nghén kéo dài sau thời kỳ 3 tháng đầu.
Nôn nghén quá mức, khiến bạn không thể sinh hoạt bình thường được.
Nôn nghén nặng kèm bụng lớn quá nhanh so với tuổi thai (gợi ý tình trạng chửa trứng).
Đi tiểu lượng rất ít hoặc nước tiểu có màu đỏ sẫm
Chóng mặt hoặc ngất xỉu khi đứng dậy
Như vậy, giảm nghén khi mang thai góp phần mang lại cho phụ nữ một thai kỳ an toàn, khỏe mạnh và thoải mái về tâm lý. Khi có bất kỳ lo lắng nào về việc nghén khi mang thai, bạn có thể đến gặp bác sĩ để được tư vấn về sức khỏe, tâm lý và chỉ định các biện pháp giúp giảm nghén khi mang thai.

Xét nghiệm quốc tế gentis với đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao cùng điều kiện kỹ thuật và cơ sở vật chất tuyệt vời sẽ cung cấp các dịch vụ xét nghiệm trước sinh cho thai kỳ toàn diện. Chúng tôi sẵn sàng cùng bạn và gia đình trải qua thai kỳ khỏe mạnh cho cả mẹ và bé!

Thứ Tư, 11 tháng 9, 2019

Giảm cân vì nghén trong khi mang thai 3 tháng đầu tiên thai kì

Buồn nôn và nôn liên tục là vấn đề khiến bà bầu cảm thấy mệt mỏi nhất, dẫn đến ăn không ngon miệng, chán ăn và sụt cân nhanh chóng. Nếu tình trạng nghén nghiêm trọng gentis khuyên các bà bầu cần nằm viện để điều trị.

Giảm cân vì nghén khi mang thai 3 tháng đầu tiên

1. Nguyên nhân bà bầu sụt cân trong 3 tháng đầu thai kỳ

Bà bầu giảm cân khi mang thai 3 tháng đầu thường do nghén nặng thai kỳ. Đây là triệu chứng rất phổ biến của nhiều phụ nữ mang thai với các biểu hiện như:
Buồn nôn
Nôn mửa
Mất nước dẫn đến rối loạn điện giải
Người mệt mỏi
Tăng ketone trong máu
Sụt cân

Trong đó, buồn nôn và nôn liên tục là vấn đề khiến bà bầu cảm thấy mệt mỏi nhất, dẫn đến ăn không ngon miệng, chán ăn và sụt cân nhanh chóng. Triệu chứng nghén nặng thường xuất hiện trong khoảng từ tuần thứ 6 - 8 của thai kỳ và có xu hướng giảm dần từ tuần thứ 12 trở đi. Rất ít người bị nghén trong những tháng tiếp theo. Nếu tình trạng nghén nghiêm trọng bà bầu cần nằm viện để điều trị.
2. Làm gì để giảm nghén nặng trong thai kỳ
Điều trị triệu chứng nghén nôn và buồn nôn sẽ giúp thai phụ ăn ngon miệng, tăng cân trở lại. Có hai phương pháp để giảm nghén nặng trong thai kỳ là thay đổi lối sống, cách sinh hoạt, ăn uống và sử dụng thuốc điều trị
2.1. Thay đổi lối sống, sinh hoạt, ăn uống
Bà bầu nên ăn gì để tránh nghén
Ghi chú các loại thức ăn, mùi khiến bản thân cảm thấy khó chịu và tránh các loại thức ăn đó trong bữa ăn hàng ngày
Không nên ăn khi quá đói
Chia nhỏ bữa ăn
Uống nhiều nước
Hạn chế đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn có nhiều chất béo...Nếu bạn có nhu cầu làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh vui lòng tham khảo tại link sau: https://nipt.com.vn/goi-xet-nghiem-nipt-illumina
Không vận động mạnh, cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi, tránh căng thẳng, mệt mỏi
2.2. Điều trị nghén nặng thai kỳ bằng thuốc
Một số loại thuốc có thể điều trị buồn nôn hoặc nôn trong thai kỳ như:
Thuốc đối kháng thụ thể H1: cyclizine và promethazine.
Thuốc thuộc nhóm Phenothiazin: prochlorperazine và chlorpromazine.
Thuốc đối kháng Dopamine: metoclopramide và domperidone.
Thuốc đối kháng thụ thể 5-Ht3: ondansetron.
Ngoài ra, triệu chứng nôn và buồn nôn có thể điều trị bằng cách bổ sung thiamine (vitamin B1) hoặc bổ sung dịch truyền.
2.3. Một số biện pháp không sử dụng thuốc
Một số biện pháp không sử dụng thuốc đang được áp dụng phổ biến hiện nay như: massage thư giãn, bấm huyệt, châm cứu,...
3. Cách bổ sung dinh dưỡng trong 3 tháng đầu thai kỳ
Việc giảm cân vì nghén khi mang thai 3 tháng đầu là do thai phụ cảm thấy khó chịu, buồn nôn, nhất là khi ngửi thấy mùi thức ăn, dẫn đến chán ăn, ăn ít, ăn không đủ chất dinh dưỡng. Để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi, phụ nữ có thai cần lưu ý đến chế độ dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày và bổ sung các dưỡng chất cần thiết.
3.1. Chế độ dinh dưỡng hợp lý
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu nghén khi mang thai 3 tháng đầu
Ba tháng đầu là giai đoạn thai nhi hình thành các cơ quan, tổ chức quan trọng như: não, tim, tủy sống, gan, phổi... vì thế thai phụ cần ăn nhiều các thực phẩm giàu đạm như: thịt, trứng, sữa, các chế phẩm từ sữa, các loại đậu...
Ăn nhiều các loại rau xanh, đặc biệt là rau có màu xanh lá.
Ăn nhiều hoa quả để bổ sung vitamin
Nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để giảm cảm giác buồn nôn
Ăn thêm các loại ngũ cốc, bánh, sữa... để cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho thai nhi phát triển khỏe mạnh.
Không hút thuốc, uống rượu bia, sử dụng chất kích thích, hạn chế cà phê
Không ăn nhiều thực phẩm cay nóng, các gia vị như tỏi, ớt, hạt tiêu
Hạn chế muối trong bữa ăn hàng ngày
3.2. Bổ sung sắt và axit folic
Sắt và axit folic là hai yếu tố rất quan trọng cho sự phát triển thai nhi ở giai đoạn này. Sắt giúp phòng tránh nguy cơ thiếu máu ở mẹ và con, axit folic giúp ngăn ngừa nguy cơ dị tật thai nhi.
Ngoài việc ăn nhiều thực phẩm chứa sắt và axit folic, thai phụ nên uống thêm sắt và axit folic với liều lượng như sau:
400mcg axit folic/ngày
600mg sắt/ngày
Trường hợp thai phụ thiếu máu cần uống sắt theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý: uống viên sắt có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn, táo bón. Vì thế, thai phụ nên uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh để cơ thể cảm thấy dễ chịu. Nên uống sắt cùng với nước cam hoặc các loại vitamin C khác để tăng khả năng hấp thụ.

6 tác dụng phụ sau khi mẹ bầu tiêm phòng bạn nên biết

Sau khi tiêm phòng sởi, bé có thể bị sốt và phát ban nhẹ. Tiêm phòng lao có thể làm bé bị sưng hạch ở nách. Liệu còn phản ứng nào nữa? Tìm hiểu ngay cùng gentis các mẹ ơi

6 tác dụng phụ sau khi mẹ bầu tiêm phòng

Ngoài tác dụng ngăn ngừa và bảo vệ trẻ khỏi những căn bệnh nguy hiểm, tiêm phòng cho trẻ có thể đi kèm một vài “tác dụng phụ”. Điều này khiến nhiều mẹ cảm thấy lo lắng. Vậy, những phản ứng phụ này ra sao? Gây ảnh hưởng đến bé như thế nào? Liệu có ảnh hưởng đến tác dụng phòng bệnh của các loại vắc-xin? Đừng bỏ lỡ những thông tin sau đây nhé!

Tìm hiểu những phản ứng phụ sau khi tiêm phòng cho trẻ giúp mẹ bảo vệ con tốt hơn
1/ Phản ứng tại vị trí tiêm
Cảm giác bị đau ngay chỗ tiêm là phản ứng thường gặp nhất. Bé có thể bị đau khoảng một vài giờ sau đó. Thậm chí có bé đau đến 1 ngày và không ngừng quấy khóc. Trong một số trường hợp, bé có thể bị sưng một cục nhỏ bằng hạt đậu trong 2-3 tuần hoặc bị mẩn ngứa từ 3-6 ngày. Thông thường, những phản ứng này sẽ tự khỏi và chỉ có 5-10% trẻ em gặp phải tình trạng này.
2/ Trẻ bị sốt khi tiêm phòng
Sốt cũng là một phản ứng hay gặp sau khi tiêm phòng, nhất là những mũi tiêm phòng bệnh thương hàn, ho gà. Tiêm phòng sởi, quai bị cũng có thể gây sốt, nhưng thường xảy ra chậm, từ 5-12 ngày sau. Tuy nhiên, hầu hết những trường hợp sốt do tiêm phòng đều tự khỏi sau 1-2 ngày.
3/ Phản ứng ngoài da
2-10% trẻ em sau khi tiêm phòng sởi, rubela có thể bị sốt nhẹ kèm sốt phát ban, triệu chứng tương tự như sởi nhưng nhẹ hơn. Với những bé có tiền sử dị ứng, bé có thể bị nổi mề đay, ngứa toàn thân trong 3-6 ngày.
4/ Co giật sau khi tiêm phòng cho trẻ
Sau khi tiêm phòng ho gà, một số trẻ có biểu hiện sốt cao kèm co giật. Có 0,6% trẻ em gặp phải tình trạng này, và phần lớn đều có tiền sử co giật, động kinh. Vì vậy, ở một số quốc gia, những bé bị động kinh thường được xếp vào danh sách “chống chỉ định” của việc tiêm phòng ho gà. Một số trường hợp nguy hiểm có thể dẫn đến hôn mê, bệnh về não hoặc một số di chứng về sau. Tuy nhiên, tỷ lệ này thường rất hiếm.
5/ Hội chứng “rên la”
Do ảnh hưởng của thuốc tới thần kinh, có khoảng 3% trẻ sơ sinh từ 3-6 tháng tuổi có biểu hiện rên la, quấy khóc liên tục nhiều giờ liền sau khi tiêm phòng. Thậm chí, các bác sĩ phải dùng tới thuốc an thần để bé có thể ngủ yên. Tuy nhiên, phần lớn những trường hợp này thường không gây biến chứng gì nguy hiểm.
6/ Viêm hạch
Theo thống kê, có 6- 12% trẻ em sau khi tiêm phòng lao bị viêm hạch ở nách, phía bên được tiêm vắc-xin. Có 2 loại viêm hạch: viêm hạch đơn và viêm hạch mủ, thường xuất hiện sau khi chích ngừa khoảng 3-5 tuần.
Viêm hạch đơn là tình trạng hạch nổi sưng to, khoảng bằng hạt đậu, hơi cứng nhưng không có mủ bên trong. Viêm hạch đơn thường kéo dài khoảng 1 tháng và có thể tự khỏi. Viêm hạch mủ cũng là tình trạng hạch sưng to. Tuy nhiên, do chứa mủ bên trong nên hạch thường sưng to dần, thậm chí có thể to bằng quả chanh. Một số trường hợp hạch mủ có thể tự vỡ, chảy mũ ra ngoài. Một số trường hợp khác có thể phải can thiệp bằng phẫu thuật.

Thứ Ba, 10 tháng 9, 2019

Tìm hiểu những biểu hiện mang thai ngoài tử cung sớm nhất

Nhận biết sớm dấu hiệu mang thai ngoài tử cung giúp mẹ và bác sĩ điều trị có quyết định tốt nhất cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Cùng xét nghiệm NIPT gentis tìm hiểu về các dấu hiệu mang thai ngoài tử cung phổ biến.

Tìm hiểu những dấu hiệu mang thai ngoài tử cung sớm nhất

Theo nghiên cứu của các chuyên gia: Cứ khoảng 1.000 người bà bầu sẽ có từ 4-10 người có thai ngoài tử cung. Trong đó có tới 15% số phụ nữ có tiền sử có thai ngoài tử cung, bị tái phát. Nếu không sớm nhận biết dấu hiệu mang thai ngoài tử cung và điều trị mẹ có khả năng bị vô sinh.
Thai ngoài tử cung là gì?
Thai ngoài tử cung là trứng đã thụ tinh không tới được lòng tử cung mà phát triển ở một vị trí khác, thường gặp nhất là vòi tử cung, còn gọi là vòi trứng, chiếm tới 95% hoặc ở buồng trứng, cổ tử cung, ổ bụng. Tỉ lệ mang thai ngoài tử cung chiếm khoảng 0.5 đến 1% các ca mang thai.
Chửa ngoài tử cung sẽ ngược lại với hiện tượng mang thai bình thường. Vì thông thường, trứng sau khi được thụ tinh sẽ phát triển trong lòng tử cung, đây là môi trường lý tưởng nhất cho thai “làm tổ”.
Nhận biết sớm dấu hiệu mang thai ngoài tử cung mẹ càng hạn chế nguy hiểm tính mạng
Nguyên nhân chửa ngoài dạ con
Không có nguyên nhân chính xác, nhưng các bác sĩ dự đoán có thể là do:
Viêm nhiễm vòi trứng: Thường lây truyền qua đường tình dục. Tình trạng này gây tắc, hẹp vòi trứng và dễ gây ra thai ngoài tử cung.
Các bệnh phụ khoa: Các bệnh như khối u phần phụ, dị dạng bẩm sinh vòi trứng… cũng là lý do trực tiếp gây chửa ngoài dạ con. Vòi trứng có thể bị tắc hoặc hẹp bởi bệnh lạc nội mạc tử cung, khối u phần phụ chèn ép vòi trứng, những phẫu thuật lên vùng bụng gây dị dạng vòi trứng.
Hút thuốc lá: Các nghiên cứu cho thấy, thuốc lá không chỉ làm chậm và khó thụ thai, sẩy thai tự nhiên mà còn gây nên hiện tượng thai ngoài tử cung ở các sản phụ.
Những biến chứng của thai ngoài tử cung
Thai ngoài tử cung nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người mẹ:
Mất máu nhiều dẫn tới nguy hiểm tính mạng: Nếu không phát hiện sớm thai ngoài tử cung, để thau lớn, túi thai phát triển lớn và vỡ ra sẽ tác động trực tiếp đến mạch máu tại ổ bụng, khiến xuất huyết ồ ạt. Không xử lý kịp thời sẽ khiến mẹ bị mất máu trầm trọng và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.
Khả năng bỏ thai cao: Tử cung là nơi cung cấp đầy đủ các điều kiện thuận lợi nhất để thai nhi phát triển bình thường. Thai ở ngoài tử cung, sẽ không được cung cấp đầy đủ các điều kiện như máu và các chất dinh dưỡng để tồn tại, thai nhi khó mà sống tới lúc sinh nở.
Tăng nguy cơ vô sinh: Sự chậm trễ trong phát hiện và điều trị, khiến cho túi thai vỡ ra khi tiến hành phẫu thuật kịp thời có thể đảm bảo tính mạng của người mẹ, nhưng không loại trừ khả năng bạn phải cắt bỏ vòi trứng. Điều này đồng nghĩa với mẹ không còn khả năng mang thai.
10 dấu hiệu mang thai ngoài tử cung sớm nhất
Trong 3 tháng đầu thai kỳ, 10 dấu hiệu mang thai ngoài tử cung sớm nhất dưới dây sẽ giúp mẹ có quyết định phù hợp.
Chảy máu âm đạo bất thường: Khi xuất hiện đốm máu nơi vùng kín có thể là dấu hiệu phôi thai cấy vào thành tử cung, và đó là dấu hiệu sớm của việc mang thai. Lúc này mẹ nên thông báo sớm cho bác sĩ.
Giảm lượng hCG trong máu: Bác sĩ có thể cho bạn biết khi khám thai thông qua dụng cụ thử thai có thể phát hiện mức hCG đang giảm dần. Nếu mức độ hCG có thể tăng nhưng tăng rất chậm hoặc có xu hướng đứng yên, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn làm thêm các xét nghiệm để xem có mang thai ngoài tử cung không.
Chuột rút: Chuột rút đi kèm với các dấu hiệu khác như đau bụng, chảy máu âm đạo… thì đó có thể là dấu hiệu bạn đã mang thai ngoài tử cung.
Chuột rút đi kèm các dấu hiệu đau bụng, xuất huyết… có thể dấu hiệu thai ngoài tử cung
Khó chịu khi đi vệ sinh: Đi tiểu hoặc đại tiện đều cảm thấy khó chịu, hoặc thậm chí là bị tiêu chảy.
Bà bầu bị hoa mắt chóng mặt ù tai: Khi thai ngoài tử cung phát triển lớn dẫn đến tình trạng bị vỡ và cần được đưa đi bệnh viện ngay lâp. Người mẹ sẽ bị những cơn đau buốt đột ngột và dữ dội ở bụng, chóng mặt, tụt huyết áp do mất máu quá nhiều.
Đau bụng: Đau bụng dữ dội một bên là dấu hiệu sớm của việc mang thai ngoài tử cung. Đây là hiện tượng phát triển đột ngột hoặc từ từ và có thể kéo dài. Bạn nhận thấy mình bị đau bụng dưới và đau một bên.
Đau vai gáy khi mang thai: Cơn đau bất thường bắt đầu từ vai cho đến cánh tay có thể là dấu hiệu của thai ngoài tử cung bắt đầu vỡ.
Mẹ mang thai bị huyết áp thấp: Rò rỉ máu ở âm đạo có thể khiến mẹ bị tụt huyết áp. Ngoài ra, bạn có thể còn cảm thấy khó thở, mệt mỏi.
Buồn nôn: Buồn nôn cũng là một triệu chứng báo hiệu bạn mang thai ngoài tử cung. Vì ốm nghén gây nôn ói là rất phổ biến trong thai kỳ nên triệu chứng này rất khó để nhận biết.
Dấu hiệu bà bầu bị xuất huyết: Trong thời gian mang thai chảy máu âm đạo là hiện tượng thông thường nên các bà mẹ hay bị nhầm lẫn. Chính vì vậy bạn cần đến bác sĩ sớm để được thăm khám và tư vấn.
Một số câu hỏi liên quan cần biết
Mổ thai ngoài tử cung cần kiêng những gì?
Không ăn gừng
Kiêng ăn đậu nành
Kiêng những thực phẩm tính hàn như ăn ốc, cua…
Kiêng quan hệ tình dục
Kiêng vận động mạnh
Không để cơ thể nhiễm lạnh
Thai ngoài tử cung có tái phát?
Điều này có thể xảy ra nhưng rất ít khả năng. Nguy cơ này chiếm khoảng 10%, phụ thuộc vào nguyên nhân gây thai ngoài tử cung trước đó, loại phẫu thuật điều trị mà người bệnh đã trải qua, mức độ tổn thương của một hoặc cả hai ống dẫn trứng.
Thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ?
Không có thời gian chính xác vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Độ tuổi của thai nhi: thai càng lớn thì nguy cơ vỡ càng cao hơn.
Vị trí ngoài tử cung mà khối thai làm tổ: Buồng trứng, vòi trứng, cổ tử cung và ổ bụng là các cơ quan khác nhau nên diện tích cũng không giống nhau.
Càng sớm nhận biết dấu hiệu mang thai ngoài tử cung mẹ càng hạn chế nguy cơ cho chính bản thân mình và cho cả thai nhi. Thăm khám bác sĩ thường xuyên để có những phác đồ điều trị phù hợp.https://nipt.com.vn/gioi-thieu-nipt-illumina