Thứ Ba, 5 tháng 6, 2018

Quá trình phát hiện sán lợn bằng giam định Taenia

Bệnh sán lợn là bệnh truyền nhiễm ở mô gây do ấu trùng (cysticercus) sán dây lợn (Taeniasolium). Người mắc bệnh sán lợn bởi 2 Nguyên nhân chính là ăn phải trứng của sán dây lợn từ phân người bị mắc sán lợn đào thải ra môi trường thông qua thực phẩm, rau, quả, nước bị nhiễm trứng sán lợn, đặc biệt là ăn rau sống, uống nước chưa đun sôi hoặc ăn phải ấu trùng sán lợn bởi ăn thịt lợn bị nhiễm sán (lợn gạo) chưa nấu 9, còn tái sống. xet nghiem adn o dau

Tiến trình phát hiện sán lợn bởi giam định Taenia

Triệu chứng của bệnh sán lợn
Người bị nhiễm sán lợn có thể có rất ít hoặc không có triệu chứng gì trong nhiều năm liền. Trên da xuất hiện các nang nhỏ với đường kính khoảng từ 5 - 10mm, đôi khi lớn hơn, thường nổi ở mặt trong cánh tay nhưng có thể nổi ở bất kỳ vị trí nào nhưng thường không đau.
Với những trường hợp sán di chuyển lên não sẽ có nhiều triệu chứng như: động kinh, rối loạn vận động, rối loạn tâm thần, có thể bị liệt, thậm chí đột tử.
Ở mắt, ấu trùng có thể nằm trong hốc mắt, mi mắt, trong kết mạc, thuỷ tinh thể gây giảm thị lực hoặc bị mù.
Nếu nang ấu trùng ở cơ tim sẽ gây nên tim đập nhanh, rối loạn nhịp, có thể bị ngất.
Xét nghiệm máu phát hiện sán lợn
Các xét nghiệm miễn dịch
Xét nghiệm mới cố định điện di miễn dịch yới huyết thanh có thể đạt độ đặc hiệu 100% và độ nhạy 95% (độ nhạy có xu hướng giảm nếu chỉ có một hoặc hai kén); trong khi Elisa có độ đặc hiệu 63% và độ nhạy 65%. Phản ứng chéo Elisa xảy ra với bệnh nang nước và nhiễm sán H.nana. Xét nghiệm dịch não tủy có độ nhạy 86% với phản ứng cố định miễn dịch và 62% với Elisa. Bệnh nhân chỉ có các tổn thương vôi hóa hoặc u hạt nói chung xét nghiệm huyết thanh học âm tính.
Các xét nghiệm khác
Dịch não tủy trong nhiễm sán lợn (cysticercosis) thần kinh phải được xét nghiệm tìm kháng thể IgM (bằng phương pháp Elisa) và IgG; dịch não tủy thường có protein tăng, glucose giảm và phản ứng tế bào, chủ yếu bạch cầu lympho và bạch cầu ái toan; tăng bạch cầu ái toan trên 20% rất có giá trị cho chẩn đoán.
Chọc dò tủy sống có chống chỉ định trong trường hợp tăng sức ép nội sọ. Điện não đồ có thể không bình thường. Mặc dù bệnh nhân thường không còn sán dây trong ruột, cần xem phân của cả bệnh nhân và người trong gia đình, mỗi người trong vài ngày, để tìm những đốt sán thải ra và giám nghiệm tìm đốt và trứng sán. ≫> xét nghiệm adn uy tín
nguồn; sưu tầm

Thứ Hai, 4 tháng 6, 2018

Chia sẻ năm căn bệnh ung thư thường gặp gỡ ở nam giới

Trong xã hội phát triển ngày nay, những Tình trạng như: con người sử dụng công nghệ quá mức, lười vận động, sử dụng nhiều chất kích thích, môi trường xung quanh ô nhiễm khiến thực phẩm bị nhiễm bẩn và khá dễ dãi trong đời sống cảm tình... Khiến tỉ lệ ung thư ngày 1 tăng cao và trở thành mối lo ngại của đa dạng người. ≫> xét nghiệm adn cần những gì. Đặc biệt hơn, tỉ lệ mắc ung thư ngày nay xuất hiện nhiều ở nam giới có thể trạng tốt. Do đó việc tìm hiểu kĩ càng về vấn đề này là điều rất quan trọng giúp bạn có kiến thức để phòng tránh, hoặc phát hiện và điều trị sớm bệnh. Dưới đây là 10 loại ung thư thường gặp nhất ở nam giới.

Tìm hiểu 5 căn bệnh ung thư hay bắt gặp ở nam giới

1. Ung thư tinh hoàn
Ung thư tinh hoàn
“Ung thư tinh hoàn là một trong những ung thư hay gặp nhất ở nam giới từ 15 đến 35 tuổi, chiếm khoảng 1% tổng các loại ung thư ở nam giới ở mọi lứa tuổi” - (TS.BS Nguyễn Hoàng Đức, Bệnh viện đại học Y dược TP.HCM). Không như các loại ung thư khác, bệnh nhân ung thư tinh hoàn đều ở độ tuổi rất trẻ. Chính vì thế việc xét nghiệm tầm soát định kỳ để phát hiện sớm ung thư tinh hoàn là vô cùng quang trọng. Càng được điều trị sớm, tỷ lệ sống sót của bệnh nhân càng tăng: Giai đoạn 1 : 90 - 100%; Giai đoạn 2: 80%; Giai đoạn 3: 50%.
Nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì bệnh nhân ung thư tinh hoàn phải chịu đau đớn thậm chí tử vong khi ung thư di căn. Đặc biệt, người bệnh còn phải đối mặt với việc giảm sút khả năng sinh lý và sinh sản bao giờ cũng vì các tế bào ung thư có thể làm hỏng bên tinh hoàn bị bệnh. Bởi vậy, người chú ý tự kiểm tra tinh hoàn của mình thường xuyên. Để phát hiện và điều trị ung thư tinh hoàn cũng như các loại ung thư khác sớm nhất, nam giới nên xét nghiệm máu sàng lọc ung thư định kỳ 6 tháng 1 lần.
Những nhóm đối tượng có nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn cao:
Người có tinh hoàn ẩn
Tiểu sử gia đình từng có người mắc ung thư tinh hoàn
Những người bị hội chứng rối loạn nhiễm sắc thể giới tính
Người mắc một trong các bệnh: HIV, ung thư biểu mô, ung thư tinh hoàn (đã điều trị)
2. Ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt
TS.BS. Nguyễn Hoàng Đức, Trưởng khoa Tiết niệu, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM cho biết ở nước ta: “Ung thư tuyến tiền liệt là căn bệnh gây tử vong thứ 2 trong số các bệnh ung thư ở nam giới”. Và trung bình, mỗi ngày bệnh viện tiếp nhận 2-3 người khám tiền liệt tuyến, có đến 70% ca bệnh được chẩn đoán ung thư ở giai đoạn muộn.
Ung thư tuyến tiền liệt là một trong số các bệnh ung thư nam thường gặp nhất. Bệnh khá nguy hiểm vì nó diễn ra thầm lặng. Phần lớn bệnh nhân chỉ phát hiện ra khi bệnh đã phát triển. Nam giới sau 50 tuổi nên làm kiểm tra PSA về bệnh này.
Ung thư tuyến tiền liệt có khả năng chữa trị càng cao nếu được phát hiện sớm, cụ thể: ở giai đoạn I, II khả năng chữa khỏi lên tới 90%. Nhưng nếu ở giai đoạn cuối, tỷ lệ này chỉ còn trên 20%.
Ở giai đoạn khởi phát, ung thư tuyến tiền liệt thường không có các dấu hiệu. Tuy nhiên, nếu phát hiện một số các dấu hiệu nghi ngờ sau thì nên đi đến các địa chỉ uy tín để được thăm khám, xét nghiệm và chẩn đoán:
Đái rắt, đặc biệt vào ban đêm.
Bí tiểu hoặc không tiểu tiện được
Dòng nước tiểu yếu hoặc ngắt quãng
Đau và rát khi đi tiểu
Khó cương
Đau khi xuất tinh
Có máu trong nước tiểu hoặc trong tinh dịch
Thường bị đau và co cứng ở phần dưới lưng, mông và phần trên đùi.
3. Ung thư phổi
Ung thư phổi
Đây cũng là một trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nam giới. Vì nam giới hay hút thuốc lá, xì gà nhiều. Các tác hại của khói thuốc lá khiến cho bệnh ung thư phổi phát triển. Dù nữ giới cũng bị ung thư phổi. Nhưng tỉ lệ hiếm hơn. Các nghiên cứu cho thấy nguy cơ bệnh này ở nam giới cao hơn.
Theo GS.TS. Mai Trọng Khoa, Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, trên thực tế, nếu ung thư được phát hiện sớm thì cơ hội chữa khỏi rất cao, có thể lên đến 90%. Tuy nhiên, hiện nay ung thư phổi có tỷ lệ tử vong cao vì thường phát hiện muộn. Do vậy, việc phát hiện sớm ung thư có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp gia tăng cơ hội chữa khỏi với căn bệnh nguy hiểm này.
Tỷ lệ khỏi khác biệt khi được phát hiện và chữa trị ở từng giai đoạn:
Giai đoạn 0: 90%
Giai đoạn 1: 31% - 49%
Giai đoạn 2: 19%-31%
Giai đoạn 3: 8% - 14%
Giai đoạn 4: 1%-2%
Phần lớn ung thư phổi không có triệu chứng rõ rệt ở giai đoạn đầu. Cho đến khi các tế bào ung thư bắt đầu di căn đến các cơ quan khác, ung thư phổi mới bắt đầu có các biểu hiện bộc lộ ra ngoài, như:
Ho nhiều và ho dai dẳng, ho ra đờm và có máu
Khó thở, thở rất nặng nhọc
Đau tức ngực, đau xương
Dễ bị nhiễm trùng
Giảm cân nhanh mà không biết lý do
4. Ung thư đại tràng
Ung thư đại trực tràng
Theo Hội Ung thư TP Hồ Chí Minh, ung thư đại tràng nằm trong số 5 bệnh ung thư có số người mắc cao nhất, ảnh hưởng tới cả nam và nữ. Nhưng nghiên cứu cho thấy ở phụ nữ bệnh này có khả năng chữa trị cao hơn nam giới. Nam giới nên cẩn trọng. Thay đổi chế độ ăn và sinh hoạt lành mạnh hơn để tránh căn bệnh này.
Táo bón, tiêu chảy, đại tiện ra máu, suy nhược và mệt mỏi… là những dấu hiệu cảnh báo của ung thư đại tràng nhưng thường bị người bệnh nhầm với bệnh trĩ hay rối loạn tiêu hóa do ăn uống. Do vậy, có tới 85% bệnh nhân nhập viện đã bị ung thư đại trực tràng giai đoạn giữa hay đã bị di căn.
Nhóm đối tượng có khả năng bị ung thư đại tràng cao
Người bị một trong các bệnh: Polyp đại tràng, bệnh Crohn, viên loét đại tràng, viêm đại tràng hạt
Người đã từng bị các bệnh ung thư vú, ung thư buồng trứng…
Người lười vận động, hút thuốc lá, uống rượu…
Người trên 50 tuổi
Tiền sử gia đình từng có người mắc ung thư trực tràng.
​5. U Lympho Non-Hodgkin
U Lympho Non-Hodgkin định nghĩa là bệnh lý ác tính của tổ chức Lympho. Bệnh ung thư này ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của người. Định nghĩa là bệnh ung thư nguy hiểm đứng thứ năm ở Mỹ. Đặc trưng, đấng mày râu có khả năng mắc bệnh cao hơn một nửa so nhằm nữ.
Nguồn: sưu tầm

Kiểm tra tốc độ lắng máu bằng phương pháp giám nghiệm VS - ESR

xét nghiệm Tốc độ máu lắng Erythrocyte Sedimentation Rate (ESR) là xét nghiệm giúp chẩn đoán và theo dõi các bệnh viêm nhiễm như: viêm nhiễm động mạch thái dương, viêm mạch hệ thống, đau da cơ vì thấp khớp hoặc viêm khớp dạng thấp như: đau đầu, cổ hoặc vùng vai, đau vùng chậu,.. ≫> xet nghiem adn o dau. Xét nghiệm ESR còn có khả năng theo dõi một số bệnh lý ác tính, bệnh sốt thấp cấp, nhồi máu cơ tim và còn có khả năng phát hiện và theo dõi bệnh lao mặc dù đây là một xét nghiệm mang tính thường quy, tầm soát.

Test tốc độ lắng máu bởi phương pháp xét nghiệm VS - ESR

Xét nghiệm ESR được kiểm tra dựa trên mẫu máu tĩnh mạch, thường là những tĩnh mạch vùng khuỷu tay, hay mặt sau cẳng tay và không cần nhịn đói trước khi thực hiện xét nghiệm. Tĩnh mạch và động mạch có kích thước khác nhau ở mỗi bệnh nhân hoặc khác nhau ở mỗi bên của cùng một bệnh nhân, do đó việc lấy máu có thể khó khăn hơn do phải đâm kim nhiều lần trong trường hợp khó tìm tĩnh mạch.
Cách đọc chỉ số kết quả xét nghiệm
Kết quả bình thường:

Người lớn:
- Nam dưới 50 tuổi: nhỏ hơn 15mm/giờ.
- Nam trên 50 tuổi: nhỏ hơn 20mm/giờ.
- Nữ dưới 50 tuổi: nhỏ hơn 20mm/giờ.
- Nữ trên 50 tuổi: nhỏ hơn 30mm/giờ.
Trẻ em:
- Trẻ nhũ nhi (0 - 1 tuổi): 0 – 2 mm/giờ.
- Trẻ sơ sinh đến trẻ dậy thì: trung bình 3 – 13 mm/giờ >> dịch vụ xét nghiệm adn tại hà nội
Kết quả bất thường:
- Chỉ số ESR thường tăng trong những trường hợp như: đang mang thai, mắc các bệnh về thận, bệnh thấp cấp, viêm khớp dạng thấp, thiếu máu nặng, giang mai, bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh của tuyến giáp, bệnh lao.
- Chỉ số ESR tăng cao rõ ràng khi mắc các bệnh sau đây: viêm động mạch do tế bào khổng lồ - động mạch thái dương, động mạch não, Đau tủy, bệnh macroglobulin huyết (trong máu xuất hiện globulin miễn dịch bất thường), bệnh tăng fibrinogen máu, viêm mạch máu hoại tử, bệnh đau cơ dạng thấp (các cơ bị đau và cứng lại, thường gặp ở người lớn tuổi).
- Chỉ số ESR giảm thường gặp trong những bệnh sau: suy tim xung huyết, máu tăng độ nhớt, giảm fibrinogen trong máu, giảm protein huyết tương (do ảnh hưởng của bệnh gan/thận), bệnh đa hồng cầu, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
- Ngoài ra còn có một số yếu tố bệnh lí có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm như: viêm mạch máu dị ứng, u nhầy nhĩ trái, u nhầy nhĩ phải, viêm gan tự miễn, viêm nội mạc tử cung, bệnh viêm cân mạch có tăng bạch cầu ưa toan, bệnh viêm quầng da do nhiễm Streptococcus pyogen, viêm khớp dạng thấp trẻ em, bệnh "cựu chiến binh": một bệnh nhiễm trùng phổi, gây sốt, đau ngực, khó thở; bệnh viêm xương tủy, viêm vùng chậu, viêm ngoại tâm mạc, xơ hoá sau phúc mạc, tổn thương da do nhiễm nấm Blastomyces, viêm tuyến giáp bán cấp, bệnh mô liên kết như xơ cứng bì...
Mặc dù giam định ESR có thể giúp chẩn đoán được một vài bệnh lý, However cần kết hợp thêm các loại giám nghiệm khác theo chỉ định của chuyên gia để có thể xác đinh chuẩn xác bệnh lý và có hướng theo dõi, trị phù hợp.
Nguồn: sưu tầm

Chia sẻ Các loại xét nghiệm xác định sớm bệnh tim mạch

Bệnh tim mạch là bệnh gây ra nguy hiểm đến tính mạng nhân loại. Nó có thể xảy ra với tất cả mọi người, mọi lứa tuổi nhất là người lớn tuổi. Rất nhiều triệu chứng thầm lặng của bệnh tim mà người trong cuộc lẫn y học không thể phát hiện sớm trường hợp không tiến hành những giám nghiệm theo dõi, quản lý biến chứng bệnh tim, xác định tổng thể nguy cơ mắc các bệnh tim mạch như cao huyết áp, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch; đánh giá trường hợp mỡ máu, chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim,... ≫> giá tiền khi xét nghiệm adn

Tìm hiểu Các loại xét nghiệm tầm soát sớm bệnh tim mạch

Xét nghiệm cholesterol hoàn toàn
Xét nghiệm cholesterol hoàn toàn (Advanced cholesterol panel) hay còn gọi là xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm bảng lipid hoặc hồ sơ lipid, đo lượng cholesterol và triglycerides trong máu.
Đây là một xét nghiệm quan trọng, công cụ để biết cholesterol xấu (LDL), khi mỡ máu tăng cao sẽ có rất nhiều hạt LDL làm tắc huyết mạch, giống như tắc đường.
Xét nghiệm C-Reactive Protein (CRP)
Xét nghiệm C-Reactive Protein, gọi tắt là CRP, là xét nghiệm máu lấy từ tĩnh mạch tay để biết mức độ viêm. CRP thực chất là một chất phản ứng do gan bài tiết vào máu vài giờ sau khi có tính trạng viêm nhiễm.
CRP tăng trước khi xảy ra cơn đau, sốt, sau nhồi máu cơ tim, nhiễm trùng huyết, sau phẫu thuật và các chỉ điểm lâm sàng khác và rất có giá trị trong việc theo dõi diễn biến của bệnh, tầm soát bệnh mạch vành tim (CHD), bệnh tim mạch...
EndoPAT
Thông thường, động mạch được bọc lót một lớp duy nhất các siêu tế bào, được gọi là nội mạc, có nhiệm vụ giữ cho mạch máu không bị tổn thương, đông máu và cho giúp động mạch giãn nở thuận lợi khi lưu thông huyết.
Động mạch khỏe thường có độ đàn hồi tốt khi bị ép, ví dụ như khi dùng máy đo huyết áp băng quấn tay. Khi băng mở ra, lưu lượng máu tăng gấp đôi, gấp ba, thậm chí gấp bốn lần trong vài giây đến vài phút.
Động mạch khi bị bệnh không làm được điều này. Khi mạch máu không đàn hồi trở lại là một dấu hiệu rối loạn chức năng nội mô, cảnh báo sớm bệnh động mạch.
Xét nghiệm Homocysteine
Theo tiêu chuẩn của nhiều phòng xét nghiệm trên thế giới, chỉ số homocysteine được xem là bình thường nếu không vượt quá 15 mcmol/l. Tốt nhất là chỉ số này nên duy trì ở mức dưới 7,2 mcmol/l.
Nếu homocysteine cao, có thể khắc phục bằng cách dùng vitamin B6, vitamin B12 và axit folic. Một số chất khác cũng có thể hỗ trợ giảm homocysteine là trimethylglycine, N-acetyl cysteine, kẽm, inositol và SAMe. ≫> xét nghiệm adn cần những gì
Phép xét nghiệm gluco máu A1c
Phép thử Hemoglobin A1c cho biết nhanh kết quả lượng đường huyết, giúp người ta biết nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường.
Những người từ 45 tuổi trở lên, nhất là nhóm người có tiền sử gia đình mắc bệnh đái tháo đường, bản thân mắc bệnh đái tháo đường khi mang thai thì nên đi thử, tần suất 2 năm/lần.
Nếu nhẹ có thể dùng ăn uống khống chế đường huyết ở mức phù hợp mà không cần dùng thuốc.
Lipoprotein-A
Lipoprotein-một hoặc LPA là một hình thức thừa kế của cholesterol LDL liên quan đến một loại protein đặc biệt. Nhiều nghiên cứu cho thấy hàm lượng LPA dễ phát sinh sớm bệnh tim mạch. Đây là một xét nghiệm máu khá phổ biến.
Ferritin
Ferritin là một protein trong máu kết hợp với sắt. Nếu nồng độ ferritin cao hay thấp đều không phản ánh đúng chỉ số sắt có trong cơ thể.
Sắt quá tải có thể gây ôxy hóa tế bào thành mạch máu, dẫn đến bệnh tim, và cục đông máu. Sắt quá tải ở các động mạch có thể được kiểm tra bằng xét nghiệm máu để biết ferritin...
Xét nghiệm acid uric và GGT
Xét nghiệm máu hai chỉ số này không chỉ đơn giản mà còn có lợi, giúp bác sĩ có cái nhìn sâu hơn về sức khỏe của hệ thống tim mạch.
Acid uric là sản phẩm năng lượng, như năng lượng được sử dụng bởi các tế bào (ATP), nếu acid uric tăng cho thấy tim mạch đang có nguy cơ bị tổn thương.
GGT là một enzyme gan cho biết chức năng tổng thể của gan đang giảm dần, đặc biệt là của màng tế bào trong gan và sức khỏe tổng thể quá trình trao đổi chất trong cơ thể đang bị ách tắc.
Nồng độ acid uric bình thường là 4-8 mg/dl, trên 10 mg/dl được là có trường hợp, còn GGT bình thường dưới 50 IU/L, trên 100 IU/L chứng tỏ màng tế bào đang bị rối loạn chức năng bao hàm.
nguồn: sưu tầm

Chủ Nhật, 3 tháng 6, 2018

Khám phá theo dõi bệnh tiểu đường bởi giam định PEPTIDE C

giám nghiệm Peptide C định nghĩa là loại giám nghiệm rất hữu ích cho việc xác đinh bệnh tiểu đường thuộc tuýp một hay tuýp 2, Qua đây Chia sẻ được số lượng insulin sản xuất ra trong cơ thể hoặc có sự đề kháng insulin hay không (insulin định nghĩa là hormone chủ yếu chịu trách nhiệm hạ nồng độ đường glucose trong máu). ≫>xét nghiệm adn ở đâu

Khám phá theo dõi bệnh tiểu đường bằng giam định PEPTIDE C

Xét nghiệm Peptide C được sử dụng để theo dõi lương insulin có trong cơ thể và xác định nguyên nhân của việc hạ đường huyết. Xét nghiệm này được thực hiện khi bệnh nhân vừa được chẩn đoán tiểu đường tuýp 1. Ngoài ra cũng được áp dụng để xác định chính xác giữa tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2.
Xét nghiệm Peptide C được thực hiện dựa trên một mẫu máu tĩnh mạch. Trong một số trường hợp, Bác sĩ sẽ yêu cầu nhịn đói trong 12 tiếng trước xét nghiệm và chỉ định ngưng sử dụng những loại thuốc có khả năng làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm Peptide C
Chỉ số bình thường
Chỉ số bình thường trong khoảng 0,51 - 2,72 nanogram/ml (ng/ml) hoặc 0,17-0,90 nanomol/lít (nmol/l)
Chỉ số kết quả thấp
Chỉ số Peptide C thấp và lượng đường trong máu cao: dấu hiệu của bệnh tiểu đường tuýp 1.
Chỉ số Peptide C và đường huyết đều thấp: dấu hiệu của bệnh gan, nhiễm trùng nặng hoặc bệnh Addison.
Chỉ số kết quả cao
Chỉ số Peptide C cao với chỉ số đường huyết thấp: dấu hiệu của kháng insulin, bệnh tiểu đường tuýp 2 hoặc hội chứng Cushing.
Chỉ số Peptide C cao thế nhưng chỉ số đường huyết thấp: tờ kết quả của u đảo tuỵ (một khối u trong tuyến tụy) hoặc có công dụng thuốc hạ đường huyết làm ảnh hưởng đến tờ kết quả giám nghiệm.
Dù vậy thì, để hiểu chuẩn xác bảng kết quả giám nghiệm, bệnh nhân cần gặp gỡ trực tiếp chuyên gia để được chẩn đoán và có hướng trị phù hợp.
Nguồn: sưu tầm

Thứ Bảy, 2 tháng 6, 2018

Chia sẻ giám nghiệm tìm máu ẩn trong phân tầm soát căn bệnh gì

giam định tìm máu ẩn trong phân (FOB) là giám nghiệm được tiến hành để tìm và đánh giá 1 lượng máu rất ít có trong phân thế nhưng chẳng thể nhìn thấy bằng mắt thường. Qua đó, có thể chẩn đoán được những Tình trạng đang mắc phải ở đường tiêu hóa. Hơn thế nữa, sau khi phát hiện được máu lẫn trong phân, người bệnh cần được chỉ định kết hợp thêm các loại xét nghiệm khác để tìm ra nguồn gốc chảy máu và có hướng điều trị chuẩn xác hơn. ≫> xét nghiệm adn cần gì

Chia sẻ xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân tầm soát căn bệnh gì

Tình trạng xuất hiện máu trong phân thường do những nguyên nhân như: Khối u lành tính hoặc ác tính, polyps của đại tràng, bệnh trĩ, nứt hậu môn, viêm ruột do nhiễm trùng, loét đường tiêu hóa (loét dạ dày, loét tá tràng, loét đại tràng..), viêm loét đại tràng, bệnh Crohn’s, bệnh lý túi thừa, bất thường về mạch máu trong đại tràng,... Xét nghiệm tìm máu trong phân có thể được chỉ định thực hiện khi người bệnh có triệu chứng đau bụng dai dẳng hoặc xác định ung thư đường tiêu hóa. ≫>dịch vụ xét nghiệm adn chất lượng
Với những người đang trong tình trạng như: tiêu chảy, táo bón, viêm túi thừa, nội soi phát hiện viêm đại tràng, nội soi xác định loét đường tiêu hóa, viêm túi thừa, trĩ chảy máu hoặc có kinh thì không nên thực hiện xét nghiệm.
Trước khi xét nghiệm trong khoảng từ 48h - 72h, không nên ăn các loại thức ăn như: thịt bò, bông cải xanh, các loại dưa có màu đỏ, cà rốt, quả dưa chuột, bưởi, nấm, củ cải, các loại thịt có màu đỏ, thức ăn hoặc đồ uống giàu chất Vitamin C (cam, chanh,seri..) và các loại thuốc gây ảnh hưởng đến kết quả.
Ở người bình thường có khoảng 0.5 đến 1.5 ml máu trong phân, xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân giúp phát hiện lượng máu mất nhiều hơn số bình thường này và tìm ra những điều bất thường.
Nếu kết quả tìm máu trong phân dương tính thể hiện phát hiện được lượng máu bất thường trong phân. Từ đó, Bác sĩ cần chỉ định thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng khác như nội soi đại tràng hoặc dạ dày, siêu âm bụng, chụp CT Scanner bụng, xét nghiệm thêm một số maker ung thư... Để tìm ra được chổ chảy máu.
trường hợp tờ kết quả tìm máu ẩn trong phân âm tính điều này có nghĩa rằng không phát hiện được lượng máu bất thường trong phân. Bạn nên tiếp tục tầm soát ung thư theo khuyến cáo của chuyên gia.
Nguồn: sưu tầm

Thứ Sáu, 1 tháng 6, 2018

Chia sẻ vai trò các chỉ số trong xét nghiệm mỡ máu

xét nghiệm mỡ máu là loại giam định quan trọng và thường được chỉ định chỉ định cho các đối tượng trong độ tuổi trung niên và cao tuổi hoặc các người đã được chẩn đoán có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao. Để đánh giá được vấn đề mỡ trong máu, bác sĩ thường chỉ định một vài loại giám nghiệm kết hợp để cho ra những chỉ số từ đó chẩn đoán và theo dõi bệnh lý, nhiều định nghĩa là các loại xét nghiệm như: Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL Cholesterol, LDL Cholesterol,... ≫> xet nghiem adn o dau

Tìm hiểu ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm mỡ máu

1. Xét nghiệm Cholesterol toàn phần: thường được chỉ định với bệnh nhân bị rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, hội chứng thận hư hoặc có thể thực hiện để kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi, những người béo phì…
Chỉ số bình thường: 3,9-5,2 mmol/l
Cholesterol tăng trong các trường hợp: rối loạn lipid máu nguyên phát hoặc thứ phát, xơ vữa động mạch, hội chứng thận hư, vàng da tắc mật ngoài gan, bệnh vảy nến,…
Cholesterol giảm trong các trường hợp: hấp thu kém, suy kiệt, ung thư, biếng ăn,…
2. Xét nghiệm Triglycerid: thường được chỉ định cho bệnh nhân đang bị rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, hội chứng thận hư, u vàng, viêm tuỵ, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi, những người béo phì…
Chỉ số bình thường: 0,5- 2,29 mmol/l
Triglycerid tăng trong các trường hợp: xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, hội chứng thận hư, bệnh béo phì, đái tháo đường…
Triglycerid giảm trong các trường hợp: xơ gan, hội chứng kém hấp thu, suy kiệt, cường tuyến giáp…
3. Xét nghiệm HDL Cholesterol: thường được chỉ định cho bệnh nhân đang mắc phải chứng rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp hoặc kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi,...
Chỉ số bình thường: ≥ 0,9mmol/l
HDL-C tăng: ít nguy cơ gây xơ vữa động mạch.
HDL-C giảm: dễ có nguy cơ gây xơ vữa động mạch, hay gặp trong các trường hợp rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực…
Chỉ số CHOLESTEROL TOÀN PHẦN / HDL-C thường được đặc biệt chú ý. Chỉ số này tốt nhất ở ngưỡng < 4, chỉ số này càng tăng thì khả năng xơ vữa động mạch càng cao.

4. Xét nghiệm HDL Cholesterol: thường được chỉ định dành cho bệnh nhân rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, đái tháo đường…
Chỉ số bình thường: £ 3,4mmol/l
LDL-C càng cao, khả năng bị xơ vữa động mạch càng lớn.
LDL-C tăng trong các trường hợp: xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, bệnh béo phì…
LDL-C tránh trong những trường hợp: xơ gan, hội chứng kém hấp thu, suy kiệt, cường tuyến giáp…
Nguồn: Sưu tầm